Cala draft
1. Cala draft
Cala. A Sinhalese chieftain, who once joined the Coḷas against Vijayabāhu I., (Cv.lviii.16) but who, later (Cv.vs.55; see Cv.Trs.i.207, n.3), evidently returned to him and fought bravely on his side.
Cala. Một thủ lĩnh người Sinhalese, người từng gia nhập phe Coḷas chống lại Vijayabāhu I., (Cv.lviii.16) nhưng người mà sau đó (Cv.vs.55; xem Cv.Trs.i.207, n.3), rõ ràng đã trở về với ngài và chiến đấu dũng cảm bên phe ngài.
01. Cālā 01 draft
Cālā 01. Cālā Therī. Daughter of Surūpasārī and, therefore, younger sister of Sāriputta.
She had two sisters, Upacālā and Sisūpacālā, and all three left the world and joined the Saṅgha on hearing of Sāriputta’s renunciation.
In due course they attained Arahant-ship (Thīga.162ff; Dhpa.ii.188). It is said that one day, when Cālā was taking her siesta in the Andhavana, Māra visited her, asking her various questions and trying to tempt her (Thīg.182-8; cp. SN.i.132). Her son was Cāla.
Cālā 01. Cālā Therī. Con gái của Surūpasārī và do đó, là em gái của Sāriputta.
Bà có hai người em gái, Upacālā và Sisūpacālā, và cả ba đều rời bỏ thế giới và gia nhập Tăng đoàn khi nghe tin về sự xuất gia của Sāriputta.
Đến đúng thời điểm họ đã đạt được quả vị Arahant (Thīga.162ff; Dhpa.ii.188). Người ta nói rằng một ngày nọ, khi Cālā đang nghỉ trưa trong Andhavana, Māra đã đến thăm bà, hỏi bà nhiều câu hỏi khác nhau và cố gắng cám dỗ bà (Thīg.182-8; so sánh SN.i.132). Con trai của bà là Cāla.
02. Cālā 02 draft
Cālā 02. Chief of the lay women supporters of Sumaṅgala Buddha. Bv.v.28.
Cālā 02. Nữ thí chủ cư sĩ hộ độ chính của Đức Phật Sumaṅgala. Bv.v.28.
03. Cālā 03 draft
Cālā 03. One of the two chief women disciples of Phussa Buddha. Bv.xix.20; Ja.i.41.
Cālā 03. Một trong hai nữ đệ tử chính của Đức Phật Phussa. Bv.xix.20; Ja.i.41.