Mucalinda draft
01. Mucalinda 01 draft
Mucalinda 01. A legendary king, descended from Mahā Sammata. Mhv.ii.3; Dpv.iii.6; Mvu.i.348.
Mucalinda 01. Một vị vua huyền thoại, hậu duệ của Mahā Sammata. Mhv.ii.3; Dpv.iii.6; Mvu.i.348.
02. Mucalinda 02 draft
Mucalinda 02. A tree near the Ajapālanigrodha in Uruvelā. The Buddha spent the third week there after the Awakening. There was a great shower of rain, and the Nāga king, Mucalinda, of the tree, sheltered the Buddha by winding his coils seven times round the Buddha’s body and holding his hood over the Buddha’s head (Vin.i.3; Ja.i.80; Bva.8, 241; Ud.ii.1; Mtn.iii.300, 302; Dhs-a.35).
The Udāna Commentary (100f.; see also MNa.i.385) adds that the space provided by the Nāga’s coils was as large as the floor space of the Lohapāsāda and that the Nāga king lived in a pond near the tree.
Mucalinda 02. Một cái cây gần Ajapālanigrodha ở Uruvelā. Đức Phật đã trải qua tuần thứ ba tại đó sau khi Giác ngộ. Khi đó có một trận mưa lớn, và vị vua Nāga, Mucalinda, của cái cây đó, đã che chở cho Đức Phật bằng cách quấn thân mình bảy vòng quanh cơ thể Đức Phật và xòe mang che trên đầu ngài (Vin.i.3; Ja.i.80; Bva.8, 241; Ud.ii.1; Mtn.iii.300, 302; Dhs-a.35).
Chú giải của Udāna (100f.; xem thêm MNa.i.385) nói thêm rằng khoảng trống được tạo ra bởi những vòng quấn của Nāga lớn bằng diện tích sàn của Lohapāsāda và rằng vua Nāga sống trong một cái ao gần cái cây đó.
03. Mucalinda 03 draft
Mucalinda 03. A king of long ago. He is mentioned (Ja.vi.99) in a list of those who, in spite of having given great gifts, could not penetrate beyond the realms of sense. He is, perhaps, identical with Mucalinda (1), and probably also with Mujalinda (q.v.).
Mucalinda 03. Một vị vua thời xa xưa. Ông được nhắc đến (Ja.vi.99) trong một danh sách những người, mặc dù đã bố thí những món quà to lớn, nhưng không thể vượt qua khỏi các cõi dục giới. Có lẽ ông đồng nhất với Mucalinda (1), và cũng có thể với Mujalinda (q.v.).
04. Mucalinda 04 draft
Mucalinda 04. A lake in Himavā, north of Nālicapabbata. Vessantara and his family passed it on their way to Vaṅkagiri, which was near by (Ja.vi.518, 519, there is a description of it at Ja.vi.534 and again at 539). It seems also to have been called Sumucalinda (e.g., Ja.vi.582). Mucalinda is one of the great lakes of Himavā. DN.i.164.
Mucalinda 04. Một hồ nước ở Himavā, phía bắc của Nālicapabbata. Vessantara và gia đình ông đã đi ngang qua nó trên đường đến Vaṅkagiri, nằm gần đó (Ja.vi.518, 519, có một mô tả về nó tại Ja.vi.534 và một lần nữa tại 539). Dường như nó cũng được gọi là Sumucalinda (ví dụ, Ja.vi.582). Mucalinda là một trong những hồ nước lớn của Himavā. DN.i.164.
05. Mucalinda 05 draft
Mucalinda 05. One of the chief Yakkhas to be invoked by the Buddha’s followers in time of need. DN.iii.205.
Mucalinda 05. Một trong những Yakkha chính được các môn đồ của Đức Phật cầu khẩn khi cần thiết. DN.iii.205.
06. Mucalinda 06 draft
Mucalinda 06. A mountain. Ap.ii.536 (verse 86).
Mucalinda 06. Một ngọn núi. Ap.ii.536 (câu kệ 86).