Pañcakaṅga draft

Pañcakaṅga. The Thapati of Pasenadi, king of Kosala. He was a devoted follower of the Buddha and loved discussion.

The Bahuvedanīyasutta (MN.i.396ff.; see also SN.iv.223f) is based on a discussion between him and Mahā Udāyī, which discussion Ānanda overheard and repeated to the Buddha. On another occasion, Pañcakaṅga related to the Buddha the conversation he had had with the Paribbājaka Uggāhamāna Samaṇa Maṇḍikāputta, and the Buddha preached to him the Samaṇamaṇḍikāsutta (MN.ii.23ff).

The Anuruddhasutta contains a discussion between Anuruddha and Abhiya Kaccāna, which took place at Pañcakaṅga’s house, whither he had invited them (MN.iii.144ff). The discussion was started by a question asked by Pañcakaṅga. Buddhaghosa says that Pañcakaṅga was the Thapati’s personal name, and that he was so-called (“Five Tools”) because he carried the five tools of a carpenter: vāsīpharasu (adze), nikhādana (chisel), daṇḍa (measuring stick), muggara (gavel), and kāḷasutta (blackened thread) (MN­a.ii.629; SN­a.iii.86). He explains Thapati by vaḍḍhakī jeṭṭha.

Pañcakaṅga. Vị Thapati của Pasenadi, vua nước Kosala. Ông là một tín đồ thành kính của Đức Phật và thích thảo luận.

Kinh Bahuvedanīyasutta (MN.i.396ff.; xem thêm SN.iv.223f) dựa trên một cuộc thảo luận giữa ông và Mahā Udāyī, cuộc thảo luận mà Ānanda đã tình cờ nghe được và thuật lại cho Đức Phật. Vào một dịp khác, Pañcakaṅga kể lại cho Đức Phật nghe cuộc trò chuyện mà ông đã có với Paribbājaka Uggāhamāna Samaṇa Maṇḍikāputta, và Đức Phật đã thuyết cho ông bài kinh Samaṇamaṇḍikāsutta (MN.ii.23ff).

Kinh Anuruddhasutta chứa đựng một cuộc thảo luận giữa AnuruddhaAbhiya Kaccāna, diễn ra tại nhà của Pañcakaṅga, nơi ông đã mời họ đến (MN.iii.144ff). Cuộc thảo luận bắt đầu bằng một câu hỏi do Pañcakaṅga đặt ra. Buddhaghosa nói rằng Pañcakaṅga là tên cá nhân của vị Thapati, và ông được gọi như vậy (“Năm Công Cụ”) vì ông mang theo năm công cụ của thợ mộc: vāsīpharasu (cái rìu), nikhādana (cái đục), daṇḍa (thước đo), muggara (cái vồ) và kāḷasutta (sợi dây tẩm mực đen) (MN­a.ii.629; SN­a.iii.86). Ông giải thích Thapativaḍḍhakī jeṭṭha.