Dhammakitti draft

01. Dhammakitti 01 draft

Dhammakitti 01. One of the Sinhalese envoys of Parakkamabāhu I. to the king of Rāmañña. The king insulted him and sent him, together with Vāgissara, back to Ceylon in a leaky ship. Cv.lxxvi.32ff.

Dhammakitti 01. Một trong những phái viên người Tích Lan của Parakkamabāhu I gửi đến vua xứ Rāmañña. Nhà vua đã xúc phạm ông và đưa ông, cùng với Vāgissara, trở về Tích Lan trên một chiếc tàu bị rò rỉ. Cv.lxxvi.32ff.

02. Dhammakitti 02 draft

Dhammakitti 02. A monk of Tambaraṭṭha. Parakkamabāhu II., hearing of his great virtues and holiness, sent him offerings of piety, inviting him to Ceylon. The Elder came and was much honoured by the king (Cv.lxxxiv.11). It is commonly believed (e.g., JRAS., 1896, pp.202ff) that this was the monk who wrote the continuation of the Mahā Vaṁsa (the Cūḷa Vaṁsa) dealing with the period from the reign of Mahā Sena to that of Parakkamabāhu II.

Dhammakitti 02. Một vị sư ở Tambaraṭṭha. Parakkamabāhu II, nghe về những đức hạnh vĩ đại và sự thánh thiện của ngài, đã gửi cho ngài những món đồ cúng dường thể hiện lòng tôn kính, thỉnh cầu ngài đến Tích Lan. Vị Trưởng lão đã đến và được nhà vua tôn vinh hết mực (Cv.lxxxiv.11). Người ta tin rằng (vd., JRAS., 1896, pp.202ff) đây là vị tỳ-kheo đã viết phần tiếp theo của Mahā Vaṁsa (bộ Cūḷa Vaṁsa) đề cập đến thời kỳ từ triều đại của Mahā Sena cho đến triều đại của Parakkamabāhu II.

03. Dhammakitti 03 draft

Dhammakitti 03. A Thera in the time of Vīravikkama (circa 1542). The king appointed him head of the Saṅgha and held the ceremony of ordination under him. Cv.xcii.21.

Dhammakitti 03. Một vị Thera vào thời của Vīravikkama (khoảng năm 1542). Nhà vua đã bổ nhiệm ngài làm người đứng đầu Tăng đoàn và đã tổ chức nghi thức thọ giới dưới sự chủ trì của ngài. Cv.xcii.21.

04. Dhammakitti 04 draft

Dhammakitti 04. Author of the Dāṭhāvaṁsa. He wrote this book in the reign of Līlāvati, at the request of her minister Parakkama, who was his patron. Dhammakitti speaks of himself as a pupil of Sāriputta (of Pulatthipura) (PLC.207f; Gv.62, 67). He is perhaps, identical with Dhammakitti I. PLC.215.

Dhammakitti 04. Tác giả của cuốn Dāṭhāvaṁsa. Ngài đã viết cuốn sách này trong triều đại của Līlāvati, theo yêu cầu của vị đại thần của bà là Parakkama, người từng là nhà bảo trợ của ngài. Dhammakitti nói về mình như một học trò của Sāriputta (ở Pulatthipura) (PLC.207f; Gv.62, 67). Ngài có lẽ là cùng một người với Dhammakitti I. PLC.215.

05. Dhammakitti 05 draft

Dhammakitti 05. A Thera of Ceylon, author of the Sinhalese prose work, the Saddharmālaṅkāra, in the fourteenth century, which is an enlarged translation of the Rasavāhinī. He was Saṅgharāja in the time of Bhuvanekabāhu V. His teacher was also called Dhammakitti and was a member of the Puṭabhattasela fraternity. This teacher was probably the author of the Pāli poem the Pāramīmahāsataka. In addition to the Saddharmālaṅkāra, his pupil wrote several other works, the Saṅkhepa, the Jinabodhāvalī and the Bālāvatāra; also the Sinhalese chronicle, the Nikāyasaṅgraha. PLC.226, 240, 243.

Dhammakitti 05. Một vị Thera của Tích Lan, tác giả của tác phẩm văn xuôi tiếng Tích Lan, Saddharmālaṅkāra, vào thế kỷ mười bốn, đó là một bản dịch mở rộng của cuốn Rasavāhinī. Ngài từng là Tăng thống (Saṅgharāja) vào thời của Bhuvanekabāhu V. Vị thầy của ngài cũng được gọi là Dhammakitti và là một thành viên của hệ phái Puṭabhattasela. Vị thầy này có lẽ là tác giả của bài thơ tiếng Pāli Pāramīmahāsataka. Ngoài Saddharmālaṅkāra, người học trò của ngài còn viết một số tác phẩm khác, Saṅkhepa, JinabodhāvalīBālāvatāra; cùng với một bộ biên niên sử tiếng Tích Lan, Nikāyasaṅgraha. PLC.226, 240, 243.

06. Dhammakitti 06 draft

Dhammakitti 06. Called Dhammakitti Mahā Sāmi, author of the Saddhammasaṅgaha. His teacher was also called Dhammakitti, well-known in Ceylon. Dhammakitti Mahā Sāmi came to Ceylon from Yodhapura (Ayojjha?) and, having acquired much merit, returned there, where he lived in the Laṅkārāma, built by Paramarāja. JPTS, 1890, p.90.

Dhammakitti 06. Được gọi là Dhammakitti Mahā Sāmi, tác giả của cuốn Saddhammasaṅgaha. Vị thầy của ngài cũng được gọi là Dhammakitti, rất nổi tiếng ở Tích Lan. Dhammakitti Mahā Sāmi đã đến Tích Lan từ Yodhapura (Ayojjha?) và, sau khi tạo được nhiều công đức, đã quay trở lại đó, nơi ngài sống trong Laṅkārāma, được xây dựng bởi Paramarāja. JPTS, 1890, p.90.