Gandhabba draft

1. Gandhabba draft

Gandhabba. An attendant of King Eḷeyya and a follower of Uddaka Rāmaputta. AN.ii.180.

Gandhabba. Một tùy tùng của vua Eḷeyya và là đệ tử của Uddaka Rāmaputta. AN.ii.180.

2. Gandhabbā draft

Gandhabbā, Gandhabba, Gandhabbas. A class of semi-divine beings who inhabit the Cātummahārājika-realm and are the lowest among the Devas (DN.ii.212). They are generally classed together with the Asuras and the Nāgas (e.g., AN.iv.200, 204, 207). Beings are born among them as a result of having practised the lowest form of sīla (DN.ii.212, 271).

It is a disgrace for a monk to be born in the Gandhabba-world (DN.ii.221, 251, 273f). The Gandhabbas are regarded as the heavenly musicians, and Pañcasikha, Suriyavaccasā and her father Timbarū are among their number (DN.ii.264).

They wait on such Devas as Sakka, and the males among them form the masculine counterpart of the accharā, the nymphs. Their king is Dhataraṭṭha, ruler of the eastern quarter (DN.ii.257). Other chieftains are also mentioned (DN.ii.258): Panāda, Opamañña, Sakka’s charioteer Mātali, Cittasena, Nala and Janesabha.

The Gandhabbas are sometimes described as vihaṅgamā (going through the air) (AN.ii.39; AN­a.ii.506). In the Āṭānāṭiyasutta (DN.iii.203, 204) the Gandhabbas are mentioned among those likely to trouble monks and nuns in their meditations in solitude. The Buddha says that beings are born among the Gandhabbakāyikādevā because they wish to be so; they are described as dwelling in the fragrance of root-wood, of bark and sap, and in that of flowers and scents (SN.iii.250f).

It is often stated that the Gandhabbas preside over conception; this is due to an erroneous translation of the word Gandhabba in passages (e.g., MN.i.157, 265f) dealing with the circumstances necessary for conception (mātāpitaro ca sannipatitā honti, mātā ca utunī hoti, gandhabbo ca paccupaṭṭhito hoti).

The Commentaries (e.g., MN­a.i.481f) explain that here Gandhabba means tatrūpakasatta – tasmiṁ okāse nibbattanako satto – meaning a being fit and ready to be born to the parents concerned. The Ṭīkā says that the word stands for gantabba. See also Gandhabbarājā.

Gandhabbā, Gandhabba, Gandhabbas. Một loại chúng sinh bán thần, cư trú trong cõi Cātummahārājika và là hạng thấp nhất trong hàng chư thiên (DN.ii.212). Họ thường được xếp chung với các Asura và các Nāga (e.g., AN.iv.200, 204, 207). Chúng sinh sinh vào hàng này là do đã thực hành hình thức thấp nhất của sīla (DN.ii.212, 271).

Đối với một tỳ-kheo, sinh vào cõi Gandhabba là điều đáng hổ thẹn (DN.ii.221, 251, 273f). Các Gandhabba được xem là các nhạc công cõi trời, và Pañcasikha, Suriyavaccasā cùng cha nàng là Timbarū đều nằm trong số đó (DN.ii.264).

Họ hầu hạ các vị chư thiên như Sakka, và những vị Gandhabba nam là đối ứng phái nam của các accharā, tức các tiên nữ. Vua của họ là Dhataraṭṭha, người cai quản phương đông (DN.ii.257). Các thủ lĩnh khác cũng được nhắc đến (DN.ii.258): Panāda, Opamañña, Mātali — người đánh xe của Sakka, Cittasena, NalaJanesabha.

Các Gandhabba đôi khi được mô tả là vihaṅgamā (đi qua hư không) (AN.ii.39; AN­a.ii.506). Trong Āṭānāṭiyasutta (DN.iii.203, 204), các Gandhabba được nhắc đến trong số những chúng sinh có thể quấy nhiễu chư tăng ni khi họ thiền định nơi vắng vẻ. Đức Phật nói rằng chúng sinh sinh vào hàng Gandhabbakāyikādevā là do họ mong muốn như vậy; họ được mô tả là cư ngụ trong hương thơm của gỗ rễ, của vỏ cây và nhựa cây, cùng hương thơm của hoa và các loại hương liệu (SN.iii.250f).

Người ta thường nói rằng các Gandhabba chủ trì việc thụ thai; điều này bắt nguồn từ một cách dịch sai từ Gandhabba trong các đoạn văn (e.g., MN.i.157, 265f) nói về những điều kiện cần thiết để thụ thai (mātāpitaro ca sannipatitā honti, mātā ca utunī hoti, gandhabbo ca paccupaṭṭhito hoti).

Các bản Chú giải (e.g., MN­a.i.481f) giải thích rằng ở đây Gandhabba có nghĩa là tatrūpakasatta – tasmiṁ okāse nibbattanako satto, tức một chúng sinh đã sẵn sàng và thích hợp để sinh ra với cha mẹ liên quan. Ṭīkā nói rằng từ này là biến thể của gantabba. Xem thêm Gandhabbarājā.