Dhataraṭṭha draft

01. Dhataraṭṭha 01 draft

Dhataraṭṭha 01. One of the Cātummahārājikā, the ruler of the Eastern Quarter. His followers are the Gandhabbas. He has numerous sons called Indra (DN.ii.207, 220, 257f; iii.197). He was present at the preaching of the Mahā Samayasutta and the Āṭānāṭiyasutta. The name of his daughter is Sirī (Ja.iii.257).

Dhataraṭṭha 01. Một trong nhóm Cātummahārājikā, người cai trị Phương Đông. Những người đi theo ngài là các Gandhabba. Ngài có rất nhiều người con trai tên là Indra (DN.ii.207, 220, 257f; iii.197). Ngài đã có mặt tại buổi thuyết giảng kinh Mahā SamayasuttaĀṭānāṭiyasutta. Tên của con gái ngài là Sirī (Ja.iii.257).

02. Dhataraṭṭha 02 draft

Dhataraṭṭha 02. A mythical king, mentioned in a list of kings – with Vessāmitta, Aṭṭhaka, Yāmataggi, Usinnara and Sivi – as having entered Sakka’s heaven by virtue of his righteousness and his waiting on pious men. Ja.vi.251.

Dhataraṭṭha 02. Một vị vua huyền thoại, được nhắc đến trong một danh sách các vị vua – cùng với Vessāmitta, Aṭṭhaka, Yāmataggi, UsinnaraSivi – như là đã bước vào cõi trời của Sakka nhờ vào đức hạnh của mình và sự phụng sự đối với những người sùng đạo. Ja.vi.251.

03. Dhataraṭṭha 03 draft

Dhataraṭṭha 03. There were two kings of this name, contemporaries and vassals of Reṇu. One of these two was king of Aṅgā with his capital in Campā, and the other of Kāsī with his capital in Benares. DN.ii.235f.

Dhataraṭṭha 03. Có hai vị vua mang tên này, sống cùng thời và là chư hầu của Reṇu. Một trong hai vị này là vua của Aṅgā với kinh đô ở Campā, và vị kia là vua của Kāsī với kinh đô ở Benares. DN.ii.235f.

04. Dhataraṭṭha 04 draft

Dhataraṭṭha 04. A Nāga king. Thanks to the scheming of the tortoise Cittaculla, he married Samuddajā, daughter of the king of Benares. They had four sons: Sudassana, Bhūridatta, Subhaga and Kāṇāriṭṭha. His kingdom was beneath the Yamunā. Dhataraṭṭha is identified with Suddhodana. Ja.vi.162ff., 171.186, 200, 219. For details see the Bhūridattajātaka (Ja 543).

Dhataraṭṭha 04. Một vị vua Nāga. Nhờ vào mưu kế của con rùa Cittaculla, ngài đã kết hôn với Samuddajā, con gái của vua xứ Benares. Họ có bốn người con trai: Sudassana, Bhūridatta, SubhagaKāṇāriṭṭha. Vương quốc của ngài nằm bên dưới dòng sông Yamunā. Dhataraṭṭha được đồng nhất với Suddhodana. Ja.vi.162ff., 171.186, 200, 219. Về chi tiết, xem Bhūridattajātaka (Ja 543).

05. Dhataraṭṭha 05 draft

Dhataraṭṭha 05. The Bodhisatta born as king of the haṁsas. He lived in Cittakūṭa, at the head of ninety thousand haṁsas geese. One day he was caught in a snare on the lake Khemā, set by the orders of King Bahuputtaka. Dhataraṭṭha’s friend, Sumukha, refused to leave him when he was caught. The two friends melted the heart of the hunter when he came to take Dhataraṭṭha, and later they were brought before the king. Dhataraṭṭha preached the Dhamma to the king and to his queen, Khemā, who longed to hear a haṁsa preach (Ja.iv.425ff; for details see the Haṁsajātaka (Ja 502)). Dhataraṭṭha is often referred to as a king surrounded by a splendid following, e.g., DN­a.i.40; MN­a.ii.576; Ud­a.57, 412; Pv-a.171.

Dhataraṭṭha 05. Bodhisatta sinh ra làm vua của loài haṁsa. Ngài sống ở Cittakūṭa, đứng đầu chín mươi ngàn con ngỗng haṁsa. Một ngày nọ ngài bị mắc bẫy trên hồ Khemā, do lệnh của Vua Bahuputtaka giăng ra. Người bạn của Dhataraṭṭha, Sumukha, đã từ chối rời bỏ ngài khi ngài bị bắt. Hai người bạn đã làm người thợ săn động lòng khi anh ta đến bắt Dhataraṭṭha, và sau đó họ được đưa đến trước nhà vua. Dhataraṭṭha đã thuyết Pháp cho nhà vua và hoàng hậu của ngài, Khemā, người đã ao ước được nghe một con haṁsa thuyết pháp (Ja.iv.425ff; về chi tiết xem Haṁsajātaka (Ja 502)). Dhataraṭṭha thường được nhắc đến như một vị vua được bao quanh bởi một đoàn tùy tùng lộng lẫy, ví dụ, DN­a.i.40; MN­a.ii.576; Ud­a.57, 412; Pv-a.171.

06. Dhataraṭṭha 06 draft

Dhataraṭṭha 06. The family of haṁsas to which belonged Dhataraṭṭha, king of the haṁsas. The members of this family are called Dhataraṭṭhā. They were golden-coloured and lived in Cittakūṭa. The Mahā Sutasomajātaka (Ja 537, Ja.v.345, 355, 357) contains a story of the complete destruction of these haṁsas. They lived in Kañcanaguhā, and during the four months of the rainy season would not leave their cave, in case their wings should be drenched with water and they fall into the sea. A spider, as big as a cartwheel, used to weave a thick web at the entrance to the cave, but the Dhataraṭṭha geese sent one of their young ones, who had received two portions of food, to cut through the web. One season, however, the rains lasted for four months, and the haṁsas became cannibals and thus lost their strength. When, at the end of the rains, they tried to break through the web, they failed, and the spider cut off their heads one by one and drank their blood. This was the end of the Dhataraṭṭha haṁsas. Ja.v.469f.

Dhataraṭṭha 06. Gia tộc ngỗng haṁsa mà Dhataraṭṭha, vua của loài haṁsa, thuộc về. Các thành viên của gia tộc này được gọi là Dhataraṭṭhā. Chúng có màu vàng kim và sống ở Cittakūṭa. Mahā Sutasomajātaka (Ja 537, Ja.v.345, 355, 357) có chứa một câu chuyện về sự diệt vong hoàn toàn của những con haṁsa này. Chúng sống trong Kañcanaguhā, và trong bốn tháng mùa mưa sẽ không rời khỏi hang của mình, phòng khi cánh của chúng bị ướt sũng nước và chúng rơi xuống biển. Một con nhện, to bằng bánh xe bò, thường dệt một mạng nhện dày ở lối vào hang, nhưng những con ngỗng Dhataraṭṭha đã cử một trong những con non của chúng, con đã nhận được hai phần thức ăn, đi cắt đứt mạng nhện đó. Tuy nhiên, có một mùa, những cơn mưa kéo dài suốt bốn tháng, và những con haṁsa đã ăn thịt đồng loại và do đó mất đi sức mạnh của chúng. Khi kết thúc mùa mưa, chúng cố gắng phá vỡ mạng nhện, chúng đã thất bại, và con nhện đã cắt đứt đầu từng con một và uống máu của chúng. Đây là sự kết thúc của bầy haṁsa Dhataraṭṭha. Ja.v.469f.

07. Dhataraṭṭha 07 draft

Dhataraṭṭha 07. A class of Nāgas (DN.ii.259), descendants of the Nāga king Dhataraṭṭha and of Samuddajā (Ja.vi.219), and possessed great power. They dwell in the Sattasidantarasamudda (SN­a.ii.254).

Dhataraṭṭha 07. Một nhóm Nāga (DN.ii.259), những hậu duệ của vị vua Nāga Dhataraṭṭha và Samuddajā (Ja.vi.219), và sở hữu sức mạnh to lớn. Họ cư ngụ ở Sattasidantarasamudda (SN­a.ii.254).

8. Dhātaraṭṭhā draft

Dhātaraṭṭhā. A tribe of Nāgas, followers of Dhātaraṭṭha. Ja.vi.219.

Dhātaraṭṭhā. Một bộ tộc Nāga, những người đi theo Dhātaraṭṭha. Ja.vi.219.