Naḷa draft

1. Naḷa draft

Naḷa. A Gandhabba chieftain (DN.ii.258) to be invoked by followers of the Buddha in time of need. Ibid.,iii.204.

Naḷa. Một thủ lĩnh Gandhabba (Càn-thát-bà) (DN.ii.258) sẽ được các tín đồ của Đức Phật cầu khẩn khi cần thiết. Sđd.,iii.204.

2. Nāla draft

Nāla, Nālaka, Nālika (Nāḷa, Nāḷaka, Nāḷika). A Brahmin village in Magadha, not far from Rājagaha. It was the township of the Upatissas (hence also called Upatissagāma), and it was there that Sāriputta and other members of his family were born (SN­a.ii.172; Thag­a.i.108; ii.93; Thīg­a.162; Vv-a.149, 156, 158, 164; Mahā Vastu (Mvu.iii. 56) calls it Nālanda).

It was also the birthplace of Mahā Gavaccha (Thag­a.i.57). Sāriputta seems to have continued to reside there from time to time, even after he joined the Saṅgha (see his discussions with Jambukhādaka (SN.iv.251) and with Sāmaṇḍakāni (AN.v.120,121); Dhp­a.iv.164f.), and when his death drew near, he went back to Nālakagāma and, having made his mother a Sotāpanna, died in the room where he was born (SN.v.161; Ja.i.391; v.125; Ud­a.322, etc.)

Nāla, Nālaka, Nālika (Nāḷa, Nāḷaka, Nāḷika). Một ngôi làng Bà-la-môn ở Magadha, cách Rājagaha không xa. Đó là thị trấn của những người nhà Upatissa (do đó còn được gọi là Upatissagāma), và chính tại đó Sāriputta và các thành viên khác trong gia đình của ngài đã được sinh ra (SN­a.ii.172; Thag­a.i.108; ii.93; Thīg­a.162; Vv-a.149, 156, 158, 164; Mahā Vastu (Mvu.iii. 56) gọi nó là Nālanda).

Nó cũng là nơi sinh của Mahā Gavaccha (Thag­a.i.57). Sāriputta dường như vẫn tiếp tục cư ngụ ở đó tùy lúc, thậm chí sau khi ngài đã gia nhập Tăng đoàn (xem các cuộc thảo luận của ngài với Jambukhādaka (SN.iv.251) và với Sāmaṇḍakāni (AN.v.120,121); Dhp­a.iv.164f.), và khi cái chết của ngài đến gần, ngài đã quay trở lại Nālakagāma và, sau khi giúp mẹ mình trở thành một Sotāpanna (bậc Dự lưu), đã viên tịch trong căn phòng nơi ngài được sinh ra (SN.v.161; Ja.i.391; v.125; Ud­a.322, v.v.)

01. Nālā 01 draft

Nālā 01. A village in Magadha, near the Bodhi-tree at Gayā. It was the birthplace of Upaka (Thīg.294; Thīg­a.225). The Buddhavaṁsa Commentary (p.3) speaks of a Brahmin village Nālā, where the Buddha spent his eleventh rainy season.

Nālā 01. Một ngôi làng ở Magadha, gần cây Bồ-đề tại Gayā. Đó là nơi sinh của Upaka (Thīg.294; Thīg­a.225). Chú giải Buddhavaṁsa (p.3) nói về một ngôi làng Bà-la-môn Nālā, nơi Đức Phật đã trải qua mùa an cư thứ mười một của Ngài.

02. Nālā 02 draft

Nālā 02. Wife of the Ādipāda Udaya. She was the daughter of his maternal uncle and was under the protection of King Sena I., but Udaya married her during an absence of the king and took her to Pulatthinagara. The king, however, forgave him. Cv.l.9; see also Cv.Trs.i. 138, n.3.

Nālā 02. Vợ của Ādipāda Udaya. Bà là con gái của người cậu bên ngoại của ông và nằm dưới sự bảo vệ của Vua Sena I, nhưng Udaya đã kết hôn với bà trong thời gian nhà vua đi vắng và đưa bà đến Pulatthinagara. Tuy nhiên, nhà vua đã tha thứ cho ông. Cv.l.9; xem thêm Cv.Trs.i. 138, n.3.