Hārita draft

01. Hārita 01 draft

Hārita 01. The same as Harittaca. See the Hāritajātaka (Ja 431).

Hārita 01. Giống như Harittaca. Xem Hāritajātaka (Ja 431).

02. Hārita 02 draft

Hārita 02. A Mahā Brahma who was present at the preaching of the Mahā Samayasutta, at the head of one hundred thousand other Brahmas (DN.ii.261; DN­a.ii.693; cf. DN­a.i.40). He was one of the chief Brahmas. See, e.g., DN­a.ii.693; MN­a.ii.576.

Hārita 02. Một vị Mahā Brahma có mặt khi Mahā Samayasutta được thuyết giảng, dẫn đầu một trăm ngàn Phạm thiên khác (DN.ii.261; DN­a.ii.693; cf. DN­a.i.40). Ngài là một trong những vị Phạm thiên chủ chốt. Xem, e.g., DN­a.ii.693; MN­a.ii.576.

03. Hārita 03 draft

Hārita 03. Hārita Thera. He was the son of a wealthy Brahmin of Sāvatthī, and had a beautiful wife. One day, while contemplating her beauty, he realized that it was impermanent. A few days later his wife was bitten by a snake and died. In his anguish he sought the Buddha, and, comforted by him, left the world. For some time he could not concentrate. Then one day, going to the village for alms, he saw a fletcher straightening his arrow. So he turned back and stirred up insight. The Buddha, standing in the air above him, admonished him in a verse, and Hārita attained Arahant-ship.

Thirty-one kappas ago he offered some kuṭaja-flowers to a Pacceka Buddha named Sumana (Thag.vs.29; Thag­a.i.87f). He is evidently identical with Kuṭajapupphiya Thera of the Apadāna. Ap.ii.451.

Hārita 03. Trưởng lão Hārita. Ông là con trai của một Bà-la-môn giàu có ở Sāvatthī, và có một người vợ xinh đẹp. Một hôm, khi đang chiêm ngưỡng sắc đẹp của nàng, ông nhận ra rằng nó là vô thường. Vài ngày sau, vợ ông bị rắn cắn và qua đời. Trong nỗi đau khổ, ông tìm đến Đức Phật, và được Ngài an ủi, ông từ bỏ đời sống thế tục. Trong một thời gian, ông không thể tập trung tâm ý. Rồi một hôm, khi đi khất thực đến làng, ông thấy một người thợ làm tên đang uốn thẳng mũi tên. Ông liền quay về và khơi dậy tuệ quán. Đức Phật, đứng trên không trung phía trên ông, đã khuyên nhủ ông bằng một bài kệ, và Hārita chứng đắc quả vị Arahant.

Ba mươi mốt kappa trước, ông đã dâng cúng vài đóa hoa kuṭaja cho một vị Pacceka Buddha tên là Sumana (Thag.vs.29; Thag­a.i.87f). Ông có lẽ chính là Trưởng lão Kuṭajapupphiya của bộ Apadāna. Ap.ii.451.

04. Hārita 04 draft

Hārita 04. Hārita Thera. He was a Brahmin of Sāvatthī, and, because of pride of birth, used to call others low-born. Later he entered the Saṅgha, but even then this habit persisted. One day, after hearing the Buddha preach, he reviewed his mind, and was distressed by his conceit and arrogance. Thereupon, putting forth effort, he conjured up insight and won Arahant-ship.

In the time of Padumuttara Buddha he offered perfumes at the Buddha’s funeral pyre (Thag.vss.261-3; Thag­a.i.376f). He is evidently identical with Gandhapūjaka Thera of the Apadāna. Ap.ii.406.

Hārita 04. Trưởng lão Hārita. Ông là một Bà-la-môn ở Sāvatthī, và vì kiêu hãnh về dòng dõi, thường gọi người khác là kẻ hèn kém. Về sau ông gia nhập Tăng đoàn, nhưng ngay cả khi đó thói quen này vẫn còn. Một hôm, sau khi nghe Đức Phật thuyết pháp, ông xét lại tâm mình, và cảm thấy đau khổ vì sự ngã mạn và kiêu căng của mình. Từ đó, ông nỗ lực, khơi dậy tuệ quán và chứng đắc quả vị Arahant.

Vào thời Padumuttara Buddha, ông đã dâng cúng hương thơm tại giàn hỏa táng của Đức Phật (Thag.vss.261-3; Thag­a.i.376f). Ông có lẽ chính là Trưởng lão Gandhapūjaka của bộ Apadāna. Ap.ii.406.

05. Hārita 05 draft

Hārita 05. A mountain near Himavā. Ap.i.278; Thag­a.i.247.

Hārita 05. Một ngọn núi gần Himavā. Ap.i.278; Thag­a.i.247.

06. Hārita 06 draft

Hārita 06. Hārita Thera. An Arahant. Dhammadassī Buddha preached to him in the Sudassanārāma and declared him foremost of those who practised austerities. Bv­a.183.

Hārita 06. Trưởng lão Hārita. Một vị Arahant. Dhammadassī Buddha đã thuyết pháp cho ông tại Sudassanārāma và tuyên bố ông là bậc đứng đầu trong số những người thực hành khổ hạnh. Bva.183.