Dhammadassī draft

01. Dhammadassī 01 draft

Dhammadassī 01. Dhammadassī Buddha. The fifteenth of the twenty-four Buddhas. He was born in the Saraṇa pleasance in the city of Saraṇa, his father being a Khattiya named Saraṇa, and his mother Sunandā. It is said that on the day of his birth all unjust laws disappeared from the law-books, hence his name. For eight thousand years he lived in the household, in three palaces – Araja, Viraja and Sudassana. His chief wife was Vicitolī and his son Puññavaḍḍhana. He left the world travelling in his palace, accompanied by all his retinue. For seven days he practised austerities; his wife gave him a meal of milk-rice, and a yavapālaka, named Sirivaḍḍha, gave grass for his seat; his bodhi-tree was a bimbijāla-tree. His first sermon was preached at Isipatana. Later he preached to King Sañjaya of Tagara, and to Sakka, who was the Bodhisatta. The Buddha’s half-brothers, Paduma and Phussadeva, became his chief disciples, and Hārita was chief of those who practised the dhutaṅgas. The Buddha’s personal attendant was Sunetta, his chief women disciples being Khemā and Sabbadinnā (Saccadinnā). Subhadda and Kaṭisaha were the chief among men of his lay patrons, and Sāliyā and Vaḷiyā among women. The Buddha’s body was eighty cubits high and he lived to be one hundred thousand years old, dying at the Kesārāma in Sālavati. Bv.xvi.1ff; Bv­a.182ff; Ja.i.38, 39, 40, 44.

Dhammadassī 01. Đức Phật Dhammadassī. Vị thứ mười lăm trong số hai mươi bốn vị Phật. Ngài sinh ra tại khu ngự uyển Saraṇa trong thành phố Saraṇa, cha ngài là một Sát-đế-lỵ tên là Saraṇa, và mẹ ngài là Sunandā. Người ta nói rằng vào ngày ngài đản sinh, mọi bộ luật bất công đều biến mất khỏi các sách luật, do đó có tên của ngài. Trong tám nghìn năm ngài sống cuộc đời gia chủ, trong ba cung điện – Araja, VirajaSudassana. Chính thất của ngài là Vicitolī và con trai ngài là Puññavaḍḍhana. Ngài từ bỏ thế gian, du hành trong cung điện của mình, được tháp tùng bởi tất cả tùy tùng. Trong bảy ngày ngài thực hành khổ hạnh; vợ ngài đã cúng dường ngài một bữa cơm sữa, và một yavapālaka, tên là Sirivaḍḍha, đã cúng dường cỏ để làm chỗ ngồi cho ngài; cây bodhi của ngài là cây bimbijāla. Bài pháp đầu tiên của ngài được thuyết giảng tại Isipatana. Về sau ngài đã thuyết pháp cho Vua Sañjaya xứ Tagara, và cho Sakka, người mà lúc đó là Bodhisatta. Các anh em cùng cha khác mẹ của Đức Phật, PadumaPhussadeva, đã trở thành những đệ tử thanh văn tối thắng của ngài, và Hārita là vị đứng đầu trong số những người thực hành khổ hạnh (dhutaṅga). Thị giả của Đức Phật là Sunetta, các nữ đệ tử thanh văn tối thắng của ngài là KhemāSabbadinnā (Saccadinnā). Subhadda và Kaṭisaha là những người đứng đầu trong số các nam thí chủ, và Sāliyā cùng Vaḷiyā đứng đầu trong số các nữ thí chủ. Thân của Đức Phật cao tám mươi cubit và ngài thọ một trăm nghìn tuổi, nhập diệt tại KesārāmaSālavati. Bv.xvi.1ff; Bv­a.182ff; Ja.i.38, 39, 40, 44.

02. Dhammadassī 02 draft

Dhammadassī 02. A monk of Pagan, author of the Pāli grammar, Vaccavācaka. Bode, 22.

Dhammadassī 02. Một vị sư ở Pagan, tác giả của cuốn ngữ pháp tiếng Pāli, Vaccavācaka. Bode, 22.