Magha draft, redirect

1. Magha draft

Magha. The name Sakka bore in a previous birth when he was born as a man in Macalagāma in Magadha. The usual form of the name is a derivative – e.g., Ja.vi.212; he is often called Maghavā Sujampati – e.g., Ja.iii.146; iv.403; v.137, 139; vi.102, 481, 573; or Maghavā Sakko – e.g., Ja.v.141; see also Mvu.i.165, 167 (sahasranetro Maghavān va sobhase) and Mvu.iii.366 (Sakro āha: Maghavān ti me āhu syaloke).

His story is given in the Kulāvakajātaka (Ja 31). For a slightly different version see Dhp­a.i.264ff. Because of his birth as Magha, Sakka came to be known as Maghavā. Maghavā was, perhaps, not the personal name of any particular Sakka, but a title of all Sakkas, because the Sakka who was the real Magha is identified with the Bodhisatta (Ja.i.207), while the Buddha says (SN.i.231; Dhp­a.i.264) that the Sakka, who visited him, and whose conversation is recorded in the Sakkapañhasutta, was also known as Maghavā. The title probably originated from the time when Magha became Sakka.

The Saṁyutta Commentary, however, says that Magha was not the Bodhisatta, but that his life was like that of a Bodhisatta (Bodhisattacariyā viyassa cariyā ahosi); in which case the name Maghavā belongs only to the present Sakka (SN­a.i.267; this is supported by the story as given in DN­a.iii.710 ff. and Dhp­a.i.264ff., where no mention is made of the Bodhisatta). Magha took upon himself seven vows (vatapadāni), which brought him birth as Sakka: to maintain his parents, to revere his elders, to use gentle language, to utter no slander, to be free from avarice, to practise generosity and open-handed liberality and kindness, to speak the truth, to be free from anger (SN.i.227f.; SN­a.i.267). For this and other titles of Sakka, see Sakka.

Magha. Tên mà Sakka mang trong một tiền kiếp khi ngài được sinh ra là một con người ở Macalagāma thuộc Magadha. Dạng thông thường của tên gọi là một từ phái sinh – vd., Ja.vi.212; ngài thường được gọi là Maghavā Sujampati – vd., Ja.iii.146; iv.403; v.137, 139; vi.102, 481, 573; hay Maghavā Sakko – vd., Ja.v.141; cũng xem Mvu.i.165, 167 (sahasranetro Maghavān va sobhase) và Mvu.iii.366 (Sakro āha: Maghavān ti me āhu syaloke).

Câu chuyện về ngài được kể trong Kulāvakajātaka (Ja 31). Để có một phiên bản hơi khác, xem Dhp­a.i.264ff. Do lần hóa sinh làm Magha, Sakka về sau được biết đến là Maghavā. Maghavā có lẽ không phải là tên riêng của một Sakka cụ thể nào, mà là một tước hiệu của tất cả các vị Sakka, vì Sakka, người thực sự là Magha, được đồng nhất với Bodhisatta (Ja.i.207), trong khi Đức Phật nói (SN.i.231; Dhp­a.i.264) rằng vị Sakka, người đã đến thăm ngài, và cuộc trò chuyện của vị ấy được ghi lại trong Sakkapañhasutta, cũng được biết đến là Maghavā. Tước hiệu này có lẽ bắt nguồn từ thời điểm khi Magha trở thành Sakka.

Tuy nhiên, Chú giải Saṁyutta nói rằng Magha không phải là Bodhisatta, mà cuộc đời ngài giống như cuộc đời của một Bodhisatta (Bodhisattacariyā viyassa cariyā ahosi); trong trường hợp đó tên gọi Maghavā chỉ thuộc về Sakka hiện tại (SN­a.i.267; điều này được hỗ trợ bởi câu chuyện được ghi trong DN­a.iii.710 ff. và Dhp­a.i.264ff., nơi không đề cập đến Bodhisatta). Magha đã tự thọ nhận bảy lời nguyện (vatapadāni), những điều đã mang lại cho ngài sự hóa sinh thành Sakka: phụng dưỡng cha mẹ, kính trọng các bậc trưởng thượng, sử dụng lời nói nhã nhặn, không nói lời vu khống, không bị lòng tham lam chi phối, thực hành sự hào phóng, lòng quảng đại và sự tử tế, nói lời chân thật, không bị sân hận chi phối (SN.i.227f.; SN­a.i.267). Về điều này và các tước hiệu khác của Sakka, xem Sakka.

01. Māgha 01 draft

Māgha 01. A sage of old. Ja.vi.99.

Māgha 01. Một bậc hiền trí thời xưa. Ja.vi.99.

02. Māgha 02 draft

Māgha 02. A youth of Rājagaha. He visited the Buddha at Gijjhakūṭa and asked if he would gain greatly by the gifts he made to various people, gifts which were rightly obtained. The Buddha answered that his gifts would bear great fruit. At the end of the Buddha’s discourse, Māgha became his follower. Snp. pp. 86ff.; Snp­a.ii.413ff.

Māgha 02. Một thanh niên ở Rājagaha. Chàng đã đến thăm Đức Phật tại Gijjhakūṭa và hỏi xem liệu chàng có đạt được nhiều lợi ích nhờ những món quà mà chàng đã cúng dường cho nhiều người, những món quà có được một cách chân chính hay không. Đức Phật trả lời rằng những món quà của chàng sẽ mang lại quả báo to lớn. Cuối bài pháp của Đức Phật, Māgha đã trở thành tín đồ của ngài. Snp. pp. 86ff.; Snp­a.ii.413ff.

03. Māgha 03 redirect

Māgha 03. See Sakka and Magha.

Chưa dịch.

04. Māgha 04 draft

Māgha 04. A usurper from Kāliṅga who came to Ceylon with a band of Keraḷa warriors in about 1215 CE., deposed the reigning king, Parakkamapaṇḍu II., blinded him, and occupied the throne at Pulatthipura. Being a bigoted Hindu, he destroyed the Buddhist religious buildings and burnt their books. He persecuted the people in various ways and distributed their land among his warriors. He ruled for twenty-one years, and seems to have been succeeded at Pulatthipura by Jayabāhu (q.v.) (Cv.lxxx.58ff). During part of his reign, Vijayabāhu III. (q.v.) ruled over a portion of Ceylon. Cv.lxxxi.10ff.

Māgha 04. Một kẻ soán ngôi từ Kāliṅga đã đến Tích Lan cùng với một toán chiến binh Keraḷa vào khoảng năm 1215 CN, phế truất vị vua đang trị vì là Parakkamapaṇḍu II, chọc mù mắt ông ta, và chiếm ngai vàng tại Pulatthipura. Là một người theo đạo Hindu mù quáng, hắn đã phá hủy các công trình tôn giáo của Phật giáo và đốt những cuốn sách của họ. Hắn đàn áp người dân bằng nhiều cách khác nhau và chia đất đai của họ cho các chiến binh của mình. Hắn cai trị trong hai mươi mốt năm, và dường như được kế vị tại Pulatthipura bởi Jayabāhu (q.v.) (Cv.lxxx.58ff). Trong một phần thời gian trị vì của hắn, Vijayabāhu III (q.v.) đã cai trị một phần của Tích Lan. Cv.lxxxi.10ff.