Sukkā draft
01. Sukkā 01 draft
Sukkā 01. Sukkā Therī. She belonged to a householder’s family of Rājagaha, and, very impressed by the Buddha’s majesty when he visited Rājagaha, she became a lay believer. Later she heard Dhammadinnā preach, and entered the Saṅgha under her, attaining Arahant-ship not long after.
In the time of Vipassī Buddha she had been a nun, and, after a sojourn in Tusita, a nun again in the time of Sikhī, Vessabhū, Kakusandha, Koṇāgamana and Kassapa Buddhas.
In her last life she was a great preacher, at the head of five hundred nuns. One particular sermon to the nuns is specially mentioned, and a tree sprite, living at the end of the nun’s caṅkamana, went about Rājagaha, singing Sukkā’s praises. People, hearing the sprite, flocked to hear Sukkā. Thīg.vss.54-6; Thīga.57f; Ap.ii.605f.; the incident of the tree sprite’s praise is twice mentioned in the Saṁyutta as well. There the sprite is called a Yakkha (SN.i.212); in the second account (ibid., 213) it says that the Yakkha’s praise was owing to a meal given to Sukkā by a lay follower of Rājagaha.
Sukkā 01. Sukkā Therī. Cô xuất thân từ một gia đình gia chủ ở Rājagaha, và, vô cùng ấn tượng trước sự uy nghiêm của Đức Phật khi ngài đến thăm Rājagaha, cô đã trở thành một nữ cư sĩ tín thành. Sau đó cô nghe Dhammadinnā thuyết giảng, và gia nhập Tăng đoàn dưới sự dẫn dắt của bà, đạt được quả vị Arahant không lâu sau đó.
Trong thời của Vipassī Buddha, cô từng là một tỳ-kheo-ni, và, sau một thời gian lưu trú ở Tusita, cô lại làm tỳ-kheo-ni trong thời của các vị Phật Sikhī, Vessabhū, Kakusandha, Koṇāgamana và Kassapa.
Trong kiếp sống cuối cùng của mình, cô là một người thuyết giảng vĩ đại, đứng đầu năm trăm tỳ-kheo-ni. Một bài thuyết pháp cụ thể dành cho các tỳ-kheo-ni đã được nhắc đến một cách đặc biệt, và một vị thọ thần, sống ở cuối con đường kinh hành (caṅkamana) của vị tỳ-kheo-ni, đã đi khắp Rājagaha, ca ngợi Sukkā. Mọi người, khi nghe vị thọ thần nói, đã đổ xô đến để lắng nghe Sukkā. Thīg.vss.54-6; Thīga.57f; Ap.ii.605f.; sự kiện vị thọ thần ca ngợi cũng được đề cập hai lần trong Saṁyutta. Ở đó vị thọ thần được gọi là một Yakkha (SN.i.212); trong lời tường thuật thứ hai (ibid., 213) nói rằng sự ca ngợi của Yakkha là nhờ vào một bữa ăn được dâng cho Sukkā bởi một cư sĩ của Rājagaha.
02. Sukkā 02 draft
Sukkā 02. A class of Devas who were present, in the company of the Veghanasā, at the preaching of the Mahā Samayasutta. DN.ii.261.
Sukkā 02. Một nhóm chư thiên đã có mặt, cùng với nhóm của Veghanasā, tại buổi thuyết giảng Mahā Samayasutta. DN.ii.261.