Vessabhū draft

01. Vessabhū 01 draft

Vessabhū 01. Vessabhū Buddha. The twenty-first of the twenty-four Buddhas. He was born in the pleasance of Anoma (Commentary, Anūpama), his father being the Khattiya Suppatita (Supatita) and his mother Yasavatī.

On the day of his birth he roared “like a bull” a shout of triumph, hence his name (vasabhanādahetuttā). (But Mhv­ṭ. 63 gives another explanation: hīnaṁ janānaṁ abhibhūto maggena abhibhavitakilesahīno ti vā, one who has overcome inferior people through the Path, or one whose defilements have been overcome and are dimished. Divy.333 calls him Viśvabhū).

For six thousand years he lived in the household in three palaces: Ruci, Suruci and Vaḍḍhana (Rativaḍḍhana); his wife was Sucittā, and their son Suppabuddha. He left home in a golden palanquin, practiced austerities for six months, was given milk-rice by Sirivaḍḍhanā of Sucittanigama, and grass for his seat by the Nāga king Narinda, and attained Awakening under a sāla tree. He preached his first sermon at Anurārāma to his brothers, Soṇa and Uttara, who became his chief disciples. Among women his chief disciples were Dāmā and Samālā, his constant attendant Upasanta (Upasannaka), his chief lay patrons Sotthika and Rāma among men, and Gotamī (Kāḷigotamī) and Sirimā among women. He was sixty cubits in height and lived for sixty thousand years. He died at the Khemārāma in Usabhavatī and his relics were scattered. The Bodhisatta was King Sudassana of Sarabhavatī (Bv.xxii.1ff.; Bv­a.205ff.; DN.ii.5.; Ja.i.41). Vessabhū Buddha kept the uposatha once in every six years. Dhp­a.iii.236.

Vessabhū 01. Vessabhū Buddha. Vị Phật thứ hai mươi mốt trong số hai mươi bốn vị Phật. Ngài sinh ra tại khu vườn Anoma (Chú giải là Anūpama), cha ngài là vị Sát-đế-lỵ (Khattiya) Suppatita (Supatita) và mẹ ngài là Yasavatī.

Vào ngày đản sinh ngài đã gầm lên "như một con bò đực" một tiếng hét chiến thắng, do đó ngài có tên này (vasabhanādahetuttā). (Nhưng Mhv­ṭ. 63 đưa ra một lời giải thích khác: hīnaṁ janānaṁ abhibhūto maggena abhibhavitakilesahīno ti vā, người đã vượt qua những kẻ thấp kém thông qua Đạo, hoặc người có những lậu hoặc đã được vượt qua và làm cho giảm bớt. Divy.333 gọi ngài là Viśvabhū).

Ngài sống trong gia đình sáu ngàn năm tại ba cung điện: Ruci, SuruciVaḍḍhana (Rativaḍḍhana); vợ ngài là Sucittā, và con trai của họ là Suppabuddha. Ngài rời khỏi nhà trên một chiếc kiệu vàng, tu khổ hạnh trong sáu tháng, được Sirivaḍḍhanā ở Sucittanigama cúng dường cháo sữa, và nhận được cỏ lót chỗ ngồi từ vua Nāga Narinda, và đạt được Giác ngộ dưới cội cây sāla. Ngài thuyết bài pháp đầu tiên tại Anurārāma cho hai người em trai của mình, SoṇaUttara, những người này sau đó trở thành hai đệ tử hàng đầu của ngài. Trong số các nữ đệ tử hàng đầu của ngài là DāmāSamālā, người thị giả thường xuyên của ngài là Upasanta (Upasannaka), những người nam cư sĩ hộ độ chính của ngài là SotthikaRāma, và phụ nữ là Gotamī (Kāḷigotamī) và Sirimā. Ngài cao sáu mươi cubit và thọ sáu mươi ngàn năm. Ngài viên tịch tại Khemārāma thuộc Usabhavatī và xá lợi của ngài đã bị phân tán. Bodhisatta lúc đó là Vua Sudassana xứ Sarabhavatī (Bv.xxii.1ff.; Bv­a.205ff.; DN.ii.5.; Ja.i.41). Vessabhū Buddha giữ ngày lễ uposatha (Bố-tát) một lần mỗi sáu năm. Dhp­a.iii.236.

02. Vessabhū 02 draft

Vessabhū 02. King of Avanti in the time of Reṇu. His capital was Māhissatī. DN.ii.236.

Vessabhū 02. Vua của xứ Avanti vào thời của Reṇu. Thủ đô của ông là Māhissatī. DN.ii.236.