Vajira draft

01. Vajira 01 draft

Vajira 01. A senāpati of Dappula II. He built Kacchavāla vihāra for the Paṁsukūlīs. Cv.xlix.80.

Vajira 01. Một tướng quân của Dappula II. Ông đã xây dựng vihāra Kacchavāla cho các tu sĩ Paṁsukūlīs. Cv.xlix.80.

02. Vajira 02 draft

Vajira 02. A minister of Sena I. He built for the monks a dwelling house called Vajirasenaka. Cv.i.84.

Vajira 02. Một quan đại thần của Sena I. Ông đã xây dựng cho các tỳ-kheo một nhà cư trú gọi là Vajirasenaka. Cv.i.84.

03. Vajira 03 draft

Vajira 03. A teacher who wrote a commentary to the work of Jaṅghadāsaka. Gv.74.

Vajira 03. Một học giả đã soạn chú giải cho tác phẩm của Jaṅghadāsaka. Gv.74.

04. Vajira 04 draft

Vajira 04. One of the seven Yakkhas, guardians of Jotiya’s palace. He stood at the third gate and had a retinue of three thousand. Dhp­a.iv.209.

Vajira 04. Một trong bảy Yakkha, những người canh giữ cung điện của Jotiya. Ông đứng ở cổng thứ ba và có ba nghìn tùy tùng. Dhp­a.iv.209.

01. Vajirā 01 draft

Vajirā 01. Vajirā. See Vajirakumārī.

Vajirā 01. Vajirā. Xem Vajirakumārī.

02. Vajirā 02 draft

Vajirā 02. Vajirā Therī. The Saṁyuttanikāya (SN.i.134f) relates that one day, when she was taking her siesta in Adhavana at Sāvatthī, Māra questioned her as to the origin of “being” (satta), its creator, its origin, its destiny. Vajirā answers that there is no such thing as “being,” apart from certain conditioned factors, like a chariot, which exists only because of its parts. Māra retires discomfited.

Vajirā’s verses are often quoted (E.g Kv. 240, 626; Mil. p.28; Vsm.ii.593) both in the Canon and in later works, but they are not included in the Therīgāthā, nor do we know anything else about her.

Vajirā 02. Vajirā Therī. Saṁyuttanikāya (SN.i.134f) kể rằng một ngày, khi bà đang nghỉ trưa tại Adhavana ở Sāvatthī, Māra đã chất vấn bà về nguồn gốc của "chúng sinh" (satta), đấng tạo hóa của nó, nguồn gốc của nó, số phận của nó. Vajirā trả lời rằng không có thứ gì gọi là "chúng sinh" tách rời khỏi các yếu tố có điều kiện nhất định, như một chiếc xe, vốn chỉ tồn tại nhờ các bộ phận của nó. Māra rút lui trong thất bại.

Các bài kệ của Vajirā thường được trích dẫn (E.g Kv. 240, 626; Mil. p.28; Vsm.ii.593) cả trong Kinh điển lẫn trong các tác phẩm về sau, nhưng chúng không được đưa vào Therīgāthā, và chúng ta cũng không biết gì thêm về bà.

03. Vajirā 03 draft

Vajirā 03. A city in which reigned twenty-six kings, descendants of Deva. The last of them was called Sādhīna (Dpv.iii.20). The Mahā Vaṁsaṭīkā (p.128, 130) calls the city Vajiravutti. According to the Buddhavaṁsa (Bv.xxviii.8), the Buddha’s bowl and staff were deposited, after his death, in Vajirā.

Vajirā 03. Một thành phố nơi hai mươi sáu vị vua là con cháu của Deva trị vì. Vị cuối cùng trong số họ tên là Sādhīna (Dpv.iii.20). Mahā Vaṁsaṭīkā (p.128, 130) gọi thành phố này là Vajiravutti. Theo Buddhavaṁsa (Bv.xxviii.8), bình bát và gậy của Đức Phật được đặt tại Vajirā sau khi Ngài viên tịch.

04. Vajirā 04 draft

Vajirā 04. Wife of Sakkasenāpati, the son of Kassapa V. She built a pariveṇa, which was named after her. Cv.lii.52, 62.

Vajirā 04. Vợ của Sakkasenāpati, con trai của Kassapa V. Bà đã xây dựng một pariveṇa được đặt theo tên bà. Cv.lii.52, 62.