Mahā Dhammarakkhita draft, redirect
01. Mahā Dhammarakkhita 01 draft
Mahā Dhammarakkhita 01. A Thera. An Arahant. He lived at Asokārāma. Once, Tissa, brother of Asoka, saw him seated at the foot of a tree meditating, fanned by a Nāga with a sāla branch. Tissa was later ordained by him. Mhv.v.161, 167; Thīga.i.505; but see Vin-a.i.561, according to which it was Yonaka Mahā Dhammarakhita who ordained Tissa; also SNa.iii.125.
After the Third Council he was sent as messenger of Buddhism to Mahā Raṭṭha. There he preached the Mahā Nāradakassapajātaka, and eighty-four thousand people were converted, thirteen thousand joining the Saṅgha. Mhv.xii.5, 37; Dpv.viii.8; Vin-a.i.67.
Mahā Dhammarakkhita 01. Một vị Trưởng lão. Một bậc Arahant. Vị này sống tại Asokārāma. Một lần nọ, Tissa, người anh em của Asoka, đã nhìn thấy vị này đang ngồi thiền dưới gốc cây, được quạt bởi một Nāga bằng một nhánh cây sāla. Tissa sau đó đã được vị này xuất gia. Mhv.v.161, 167; Thīga.i.505; nhưng xem Vin-a.i.561, theo đó chính Yonaka Mahā Dhammarakhita là người đã xuất gia cho Tissa; cũng xem SNa.iii.125.
Sau Kỳ Kết Tập thứ ba, vị này được phái làm sứ giả của Phật giáo đến Mahā Raṭṭha. Tại đó, vị này đã thuyết giảng Mahā Nāradakassapajātaka, và tám mươi tư nghìn người đã được hóa độ, mười ba nghìn người gia nhập Tăng đoàn. Mhv.xii.5, 37; Dpv.viii.8; Vin-a.i.67.
02. Mahā Dhammarakkhita 02 draft
Mahā Dhammarakkhita 02. An ancient Commentator, generally called Tipiṭaka Mahā Dhammarakkhita, who is quoted several times in the Commentaries. He was a contemporary of Dīghabhāṇaka Abhaya, e.g., Dhs-a.267, 278, 286f.; Vibh-a.81; Paṭis-a.405.
Mahā Dhammarakkhita 02. Một vị Luận sư cổ đại, thường được gọi là Tipiṭaka Mahā Dhammarakkhita, người được trích dẫn vài lần trong các Bản Chú Giải. Ông là người cùng thời với Dīghabhāṇaka Abhaya, vd., Dhs-a.267, 278, 286f.; Vibh-a.81; Paṭis-a.405.
03. Mahā Dhammarakkhita 03 draft
Mahā Dhammarakkhita 03. An Elder of Tulādhāra vihāra in Rohaṇa. Tipiṭaka Cūḷābhaya went to him from the Mahā Vihāra in order to learn from him the Dhamma. At the end of the teaching, Dhammarakkhita asked Abhaya to give him a subject for meditation, for, he said, Abhaya had a greater knowledge than he of that matter. The subject was given, and soon after Dhammarakkhita attained Nibbāna, and died while preaching at the Lohapāsāda. Vsm.96f.
Mahā Dhammarakkhita 03. Một vị Trưởng lão của tu viện Tulādhāra tại Rohaṇa. Tipiṭaka Cūḷābhaya đã đến gặp ông từ Mahā Vihāra để học Pháp từ ông. Khi kết thúc phần giảng dạy, Dhammarakkhita đã nhờ Abhaya trao cho ông một đề mục thiền, bởi vì, ông nói, Abhaya có kiến thức sâu rộng hơn ông về vấn đề đó. Đề mục đã được trao, và chẳng bao lâu sau Dhammarakkhita đã chứng đạt Nibbāna, và viên tịch trong khi đang thuyết giảng tại Lohapāsāda. Vsm.96f.
04. Mahā Dhammarakkhita 04 redirect
Mahā Dhammarakkhita 04. See Yonaka Mahā Dhammarakkhita.
Chưa dịch.