Hatthadāṭha draft

01. Hatthadāṭha 01 draft

Hatthadāṭha 01. A nephew of Dāṭhopatissa I. who fled to Jambudīpa when Dāṭhopatissa was defeated by Kassapa II. He later returned with a Damiḷa force, defeated Dappula II., who was then on the throne, and became king under the name of Dāṭhopatissa II. (650-58 CE.) (Cv.xliv.154). His nephew, Aggabodhi, became Viceroy and governor of Dakkhiṇadesa. Hatthadāṭha gave Senāmagāma to the Kassapavihāra, Mahā Galla to the Padhānaghara, Kasagāma to the Morapariveṇa, and Puṇṇeli to the Thūpārāma. He built the Kappurapariveṇa and the Tiputthullapariveṇa in the Abhayuttaravihāra. Māṇavamma of Rohaṇa rose in rebellion against him, but was defeated in a battle. Dāṭhopatissa was succeeded by Aggabodhi VI. Cv.xlv.22, 78 f.; xlvi.1; xlvii.4, 36, 39.

Hatthadāṭha 01. Cháu trai của Dāṭhopatissa I, chạy sang Jambudīpa khi Dāṭhopatissa bị Kassapa II đánh bại. Sau đó ông trở về cùng một đạo quân Damiḷa, đánh bại Dappula II khi đó đang tại vị, và lên ngôi vua dưới tên Dāṭhopatissa II (650-58 CN) (Cv.xliv.154). Cháu trai của ông, Aggabodhi, trở thành Phó vương và tổng trấn Dakkhiṇadesa. Hatthadāṭha ban Senāmagāma cho Kassapavihāra, Mahā Galla cho Padhānaghara, Kasagāma cho Morapariveṇa, và Puṇṇeli cho Thūpārāma. Ông xây dựng Kappurapariveṇa và Tiputthullapariveṇa trong Abhayuttaravihāra. Māṇavamma của Rohaṇa nổi dậy chống lại ông, nhưng bị đánh bại trong một trận chiến. Aggabodhi VI kế vị Dāṭhopatissa. Cv.xlv.22, 78 f.; xlvi.1; xlvii.4, 36, 39.

02. Hatthadāṭha 02 draft

Hatthadāṭha 02. A native of Uṇhanagara. He was summoned to Ceylon by the Damiḷa Potthakuṭṭha and consecrated king (676 CE.). He built the Padhānaghara in Kāḷadīghāvika and died after a reign of only six months, killed by the soldiers of Māṇavamma. Cv.xlvi.45; xlvii.57; see also Cv.Trs.i.102, n.3.

Hatthadāṭha 02. Người quê ở Uṇhanagara. Ông được Potthakuṭṭha, người Damiḷa, triệu đến Tích Lan và được tấn phong làm vua (676 CN). Ông xây dựng PadhānagharaKāḷadīghāvika và qua đời sau một triều đại chỉ kéo dài sáu tháng, bị giết bởi quân lính của Māṇavamma. Cv.xlvi.45; xlvii.57; xem thêm Cv.Trs.i.102, n.3.