Payāga draft

1. Payāga draft

Payāga, Payāgatittha, Payāgapatiṭṭhāna. A ford on the Ganges, on the direct route from Verañjā to Benares, the road passing through Soreyya, Saṅkassa and Kaṇṇakujja, and crossing the Ganges at Payāga (Vin.iii.11).

It was one of the river ghats where people did ceremonial bathing to wash away their sins (MN.i.39; Ja.vi.198). It was here that the palace occupied by Mahā Panāda was submerged. Gotama Buddha passed it when visiting the Brahmin Nanduttara, and Bhaddaji, who was with him, raised the palace once more above the water. Bhaddaji had once been Mahā Panāda (Mhv.xxxi.6ff).

Buddhaghosa says (MN­a.i.145; DN­a.iii.856) the bathing place was on the spot where the palace stairs had stood. Reference is made to Payāga even in the time of Padumuttara Buddha (AN­a.i.126).

It is identified with the modern Allahabad, at the confluence of the Gaṅgā and the Yamunā.

Payāga, Payāgatittha, Payāgapatiṭṭhāna. Một bến đò trên sông Ganges, nằm trên tuyến đường trực tiếp từ Verañjā đến Benares, con đường đi qua Soreyya, SaṅkassaKaṇṇakujja, và băng qua con sông Ganges tại Payāga (Vin.iii.11).

Đây là một trong những bến sông nơi mọi người thực hiện nghi lễ tắm rửa để gột sạch tội lỗi của họ (MN.i.39; Ja.vi.198). Cũng chính tại nơi này cung điện mà Mahā Panāda từng cư ngụ đã bị chìm dưới nước. Đức Phật Gotama đã đi ngang qua nó khi viếng thăm vị Bà-la-môn Nanduttara, và Bhaddaji, người đang đi cùng với ngài, đã nâng cung điện một lần nữa lên khỏi mặt nước. Bhaddaji đã từng là Mahā Panāda (Mhv.xxxi.6ff).

Buddhaghosa nói (MN­a.i.145; DN­a.iii.856) nơi tắm rửa nằm đúng vào vị trí mà những bậc thang của cung điện đã từng hiện diện. Payāga còn được đề cập đến ngay cả trong thời của Đức Phật Padumuttara (AN­a.i.126).

Nó được đồng nhất với Allahabad hiện đại, tại nơi hợp lưu của sông Gaṅgā và sông Yamunā.

2. Pāyāgā draft

Pāyāgā. A class of Nāgas (DN.ii.258). The Commentary explains (DN­a.ii.688) that they lived in Pāyāgapatiṭṭhāna.

Pāyāgā. Một nhóm Nāga (DN.ii.258). Chú giải giải thích (DN­a.ii.688) rằng họ đã sống ở Pāyāgapatiṭṭhāna.