Vaḍḍhamāna draft

01. Vaḍḍhamāna 01 draft

Vaḍḍhamāna 01. Vaḍḍhamāna Thera. An Arahant. He belonged to a Licchavī rājā’s family in Vesālī and was a devoted follower of the Buddha, delighting in waiting upon him and in making gifts to the monks. Later, because of an offence he had committed, the Buddha passed on him the sentence of pattanikkujjana. He was much grieved and begged the forgiveness of the Saṅgha, and, because of his agitation, he renounced the world and joined the Saṅgha. But he was given up to sloth and torpor, till the Buddha admonished him in a verse (this verse is found in the Thag.vs.40; elsewhere (Thag.vs.1162) this verse is ascribed to Moggallāna as having been spoken by him to a monk named Tissa and again repeated (vs. 1163) by him to Vaḍḍhamāna). He then put forth effort and became an Arahant. He is probably to be identified with Vaḍḍha (1), though no mention is made of Vaḍḍha having entered the Saṅgha.

In the time of Tissa Buddha he had been a householder and had given the Buddha beautiful mango fruits. Thag­a.i.106.

Vaḍḍhamāna 01. Vaḍḍhamāna Trưởng lão. Một Arahant. Ông thuộc dòng tộc của một vị rājā LicchavīVesālī và là đệ tử sùng mộ của Đức Phật, vui lòng hầu hạ Ngài và bố thí cho các tỳ-kheo. Về sau, vì một lỗi phạm, Đức Phật ban hành bản án pattanikkujjana đối với ông. Ông vô cùng đau khổ và cầu xin Tăng đoàn tha thứ, và do sự xúc động, ông xuất gia gia nhập Tăng đoàn. Nhưng ông sa vào hôn trầm thụy miên, cho đến khi Đức Phật khuyến giới ông bằng một bài kệ (bài kệ này được tìm thấy trong Thag.vs.40; nơi khác (Thag.vs.1162) bài kệ này được gán cho Moggallāna là bài ông đã nói với một tỳ-kheo tên Tissa và sau đó lặp lại (vs. 1163) với Vaḍḍhamāna). Ông sau đó nỗ lực tinh tấn và trở thành Arahant. Ông có lẽ được đồng nhất với Vaḍḍha (1), dù không có đề cập nào về việc Vaḍḍha gia nhập Tăng đoàn.

Vào thời Tissa Buddha, ông đã là một cư sĩ và đã dâng tặng những quả xoài tươi ngon cho Đức Phật. Thag­a.i.106.

02. Vaḍḍhamāna 02 draft

Vaḍḍhamāna 02. The capital of Ceylon (Varadīpa) in the time of Koṇāgamana Buddha. Its king was Samiddha. Mhv.xv.92; Dpv.xv.48; xvii.6; Vin-a.i.86.

Vaḍḍhamāna 02. Thủ đô của Tích Lan (Varadīpa) vào thời Koṇāgamana Buddha. Vị vua của nó là Samiddha. Mhv.xv.92; Dpv.xv.48; xvii.6; Vin-a.i.86.

03. Vaḍḍhamāna 03 draft

Vaḍḍhamāna 03. A city (nagara) in Mahā Gāma, over which Gāmaṇi Abhaya (afterwards Duṭṭhagāmaṇī) was appointed chief soon after his birth (Mhv­ṭ.443).

A story is related (AN­a.ii.522) of a hunter of Vaḍḍhamāna who, in the name of his dead kinsman, gave alms to a wicked monk. Three times he did this, till the spirit of the Peta cried out against it. He then gave alms to a good monk. The Peta benefited by his gift.

Vaḍḍhamāna 03. Một thành phố (nagara) ở Mahā Gāma, mà Gāmaṇi Abhaya (về sau là Duṭṭhagāmaṇī) được bổ nhiệm làm thủ lĩnh không lâu sau khi ra đời (Mhv­ṭ.443).

Một câu chuyện được kể (AN­a.ii.522) về một người thợ săn ở Vaḍḍhamāna, người, nhân danh người thân đã khuất, đã bố thí cho một vị tỳ-kheo xấu ác. Ông làm vậy ba lần, cho đến khi vong hồn của Peta ấy kêu la phản đối. Ông liền bố thí cho một vị tỳ-kheo tốt lành. Vị Peta được lợi ích từ sự bố thí của ông.

04. Vaḍḍhamāna 04 draft

Vaḍḍhamāna 04. The name of a Bodhi-tree in Ceylon. Attached to it was a temple, restored by Aggabodhi IV. (Cv.xlviii.5) and again by Udaya V. (Cv.xlix.15).

Vaḍḍhamāna 04. Tên của một cây bodhi ở Tích Lan. Gắn với nó là một ngôi đền, được Aggabodhi IV trùng tu. (Cv.xlviii.5) và sau đó lại được Udaya V trùng tu. (Cv.xlix.15).

05. Vaḍḍhamāna 05 draft

Vaḍḍhamāna 05. A palace to be occupied by the future Metteyya Buddha. Anāg.vs.46.

Vaḍḍhamāna 05. Một cung điện dành cho Metteyya Buddha tương lai cư ngụ. Anāg.vs.46.

06. Vaḍḍhamāna 06 draft

Vaḍḍhamāna 06. A district in Ceylon, given by King Saddhātissa to his minister, Saddhātissa (2). Ras.ii.10.

Vaḍḍhamāna 06. Một quận ở Tích Lan, được vua Saddhātissa ban tặng cho quan đại thần Saddhātissa (2). Ras.ii.10.