Mitta draft
01. Mitta 01 draft
Mitta 01. A general of King Eḷāra. He was governor of a village (Khaṇḍarāji) in East Ceylon. Nandimitta was his nephew. Mhv.xxxiii.4ff.
Mitta 01. Một vị tướng của Vua Eḷāra. Ông là thống đốc của một ngôi làng (Khaṇḍarāji) ở Đông Tích Lan. Nandimitta là cháu trai của ông. Mhv.xxxiii.4ff.
02. Mitta 02 draft
03. Mitta 03 draft
Mitta 03. A general of Vijayabāhu IV. He slew Vijayabāhu and occupied the throne for a few days at Jambuddoṇi, but the Ariyan mercenaries refused him their allegiance, and their leader, Ṭhakuraka, out off his head as he sat on the throne. Cv.xc.2ff.
Mitta 03. Một vị tướng của Vijayabāhu IV. Ông đã sát hại Vijayabāhu và chiếm ngai vàng trong vài ngày ở Jambuddoṇi, nhưng đội lính đánh thuê Ariyan đã từ chối trung thành với ông, và thủ lĩnh của họ, Ṭhakuraka, đã chặt đầu ông khi ông đang ngồi trên ngai vàng. Cv.xc.2ff.
04. Mitta 04 draft
05. Mitta 05 draft
Mitta 05. A common name, e.g., Ja.iv.478; Vibh-a.138; MNa.i.454, etc.
Mitta 05. Một tên gọi phổ biến, ví dụ: Ja.iv.478; Vibh-a.138; MNa.i.454, v.v.
01. Mittā 01 draft
Mittā 01. Mittā Therī. Ninety-one kappas ago, in the time of Vipassī Buddha, she was one of the consorts of King Bandhumā and won meritorious kamma by bestowing food and costly raiment on an Arahant Therī. After death she was born in Tāvatiṁsa and was wife of the king of the gods thirty times, and then chief queen of twenty kings of men. In this age she belonged to a Sākyan family of Kapilavatthu and left the world with Pajāpatī Gotamī, winning Arahant-ship soon after. (Thīg.vs.31f) She is evidently identical with Ekapiṇḍadāyikā of the Apadāna. Thīga.36f.; Ap.ii.515f.
Mittā 01. Mittā Therī. Chín mươi mốt kappa trước, vào thời của Vipassī Buddha, bà là một trong những vương phi của Vua Bandhumā và đã tích lũy thiện nghiệp (kamma) bằng cách cúng dường thức ăn và y phục đắt tiền cho một vị Therī Arahant. Sau khi qua đời, bà tái sinh ở Tāvatiṁsa và làm vợ của vua chư thiên ba mươi lần, và sau đó làm chánh cung vương hậu của hai mươi vị vua cõi người. Trong thời đại này, bà thuộc một gia đình Sākyan ở Kapilavatthu và đã xuất gia cùng với Pajāpatī Gotamī, đắc quả vị Arahant không lâu sau đó. (Thīg.vs.31f) Bà rõ ràng được đồng nhất với Ekapiṇḍadāyikā của Apadāna. Thīga.36f.; Ap.ii.515f.
02. Mittā 02 draft
Mittā 02. Younger sister of Vijayabāhu I. She married the Paṇḍu king and had three sons, Māṇābharaṇa, Kittisirimegha and Sirivallabha. Cv.lix.41; lxi.1; lxii.1.
Mittā 02. Em gái của Vijayabāhu I. Bà kết hôn với vua Paṇḍu và có ba người con trai, Māṇābharaṇa, Kittisirimegha và Sirivallabha. Cv.lix.41; lxi.1; lxii.1.
03. Mittā 03 draft
Mittā 03. Daughter of Māṇābharaṇa (1), her sister being Pabhāvatī. She married Māṇābharaṇa, son of Sirivallabha. Cv.lxii.3; lxiii.6; lxiv.19.
Mittā 03. Con gái của Māṇābharaṇa (1), chị em gái của bà là Pabhāvatī. Bà kết hôn với Māṇābharaṇa, con trai của Sirivallabha. Cv.lxii.3; lxiii.6; lxiv.19.