Vidhura draft, redirect

01. Vidhura 01 draft

Vidhura 01. A Brahmin, chaplain of the king of Benares. For details see the Sambhavajātaka (Ja 515). He is identified with Mahā Kassapa (Ja.v.67). Vidhura’s son was Bhadrakāra. Ja.v.60.

Vidhura 01. Một Bà-la-môn, tế sư của vua xứ Benares. Để biết chi tiết xem Sambhavajātaka (Ja 515). Ông được đồng nhất với Mahā Kassapa (Ja.v.67). Con trai của Vidhura là Bhadrakāra. Ja.v.60.

02. Vidhura 02 draft

Vidhura 02. The Bodhisatta born as the minister of Dhanañjaya Korabba. See the Vidhurapaṇḍitajātaka (Ja 545).

His father was the Brahmin Canda (Ja.vi.262), and he owned three palaces: Koñca, Mayūra and Piyaketa (Ja.vi.289). Anujjā was his wife and Cetā his daughter-in-law; among his sons was Dhammapāla (Ja.vi.290). In one place (Ja.vi.301) he is spoken of as having one thousand wives and seven hundred female slaves.

The Vidhurapaṇḍita of the Dhūmakārijātaka (Ja 413) is probably identical with the above, as also the minister of the same name in the Dasabrāhmaṇajātaka (Ja 495). The latter contains a long discussion between Vidhūra and the Korabba king regarding the qualities of a true Brahmin.

Vidhura 02. Bodhisatta sinh ra làm vị đại thần của Dhanañjaya Korabba. Xem Vidhurapaṇḍitajātaka (Ja 545).

Cha ngài là Bà-la-môn Canda (Ja.vi.262), và ngài sở hữu ba cung điện: Koñca, MayūraPiyaketa (Ja.vi.289). Anujjā là vợ ngài và Cetā là con dâu của ngài; trong số những người con trai của ngài có Dhammapāla (Ja.vi.290). Ở một chỗ (Ja.vi.301), ngài được nói đến là có một ngàn người vợ và bảy trăm nữ tì.

Vidhurapaṇḍita của Dhūmakārijātaka (Ja 413) có lẽ đồng nhất với nhân vật ở trên, cũng như vị đại thần cùng tên trong Dasabrāhmaṇajātaka (Ja 495). Câu chuyện sau chứa một cuộc thảo luận dài giữa Vidhūra và vị vua xứ Korabba về những phẩm chất của một Bà-la-môn đích thực.

03. Vidhura 03 draft

Vidhura 03. The Milindapañha (p.202) refers to a birth of the Bodhisatta in which he was a wise man (paṇḍita) named Vidhura. At that time Devadatta, although a jackal, brought the kings of all Jambudīpa under his sway. The reference is evidently to the Sabbadāṭhajātaka (Ja 241), but there the Bodhisatta’s name is not given.

Vidhura 03. Milindapañha (p.202) đề cập đến một kiếp sống của Bodhisatta mà trong đó ngài là một người thông thái (paṇḍita) tên là Vidhura. Vào thời điểm đó Devadatta, mặc dù là một con chó sói rừng, đã đưa các vị vua của toàn cõi Jambudīpa vào dưới sự cai trị của mình. Sự đề cập này hiển nhiên là nói đến Sabbadāṭhajātaka (Ja 241), nhưng ở đó tên của Bodhisatta không được đưa ra.

04. Vidhura 04 redirect

Vidhura 04. See also Vidhūra.

Chưa dịch.

01. Vidhūra 01 draft

Vidhūra 01. One of the two chief disciples of Kakusandha Buddha (DN.ii.4; SN.ii.191; Bv.xxiii.20. Ja.i.42).

He received his name because he was a peerless preacher of the Dhamma (MN.i.333; quoted at Paṭis-a.p. 496).

Vidhūra 01. Một trong hai vị đệ tử thinh văn tối thắng của Kakusandha Buddha (DN.ii.4; SN.ii.191; Bv.xxiii.20. Ja.i.42).

Ngài nhận được cái tên này bởi vì ngài là một vị giảng Pháp vô song (MN.i.333; được trích dẫn tại Paṭis-a.p. 496).

02. Vidhūra 02 redirect

Redirect target: Vidhura 01

Vidhūra 02. See Vidhura.

Chưa dịch.