Subāhu draft

01. Subāhu 01 draft

Subāhu 01. Subāhu Thera. He was the son of a seṭṭhi family of Benares, and was the friend of Yasa. When Yasa and his companions joined the Saṅgha Subāhu followed his example, and they all became Arahants. Vin.i.19f.

Subāhu 01. Subāhu Thera. Ngài là con trai của một gia đình seṭṭhi ở Benares, và là bạn của Yasa. Khi Yasa và những người bạn đồng hành gia nhập Tăng đoàn, Subāhu đã noi gương vị ấy, và tất cả họ đều trở thành những bậc Arahant. Vin.i.19f.

02. Subāhu 02 draft

Subāhu 02. Subāhu Thera. He was the son of a Malla rājā of Pāvā He joined the Saṅgha on the occasion of the Buddha’s first visit to Rājagaha and attained Arahant-ship together with his friends Godhika, Valliya and Uttiya. Bimbisāra built a hut for them but forgot the roof; there was no rain until this defect had been made good (Thag.vs.52; Thag­a.i.123f).

Ninety-nine kappas ago Subāhu paid homage to Siddhattha Buddha. Thirty-seven kappas ago he was king sixteen times, under the name of Agada. He is perhaps identical with Ñāṇasaññaka of the Apadāna. Ap.i.140f.

Subāhu 02. Subāhu Thera. Ngài là con trai của một rājā (vua) tộc Malla xứ Pāvā. Ngài gia nhập Tăng đoàn nhân dịp chuyến thăm đầu tiên của Đức Phật đến Rājagaha và đạt được quả vị Arahant cùng với những người bạn của mình là Godhika, Valliya và Uttiya. Bimbisāra đã cất một túp lều cho các ngài nhưng quên lợp mái; đã không có một giọt mưa nào cho đến khi sai sót này được khắc phục (Thag.vs.52; Thag­a.i.123f).

Chín mươi chín kappa trước đây Subāhu đã đảnh lễ Siddhattha Buddha. Ba mươi bảy kappa trước đây ngài đã mười sáu lần làm vua, dưới danh hiệu Agada. Ngài có lẽ đồng nhất với Ñāṇasaññaka trong Apadāna. Ap.i.140f.

03. Subāhu 03 draft

Subāhu 03. Five hundred kappas ago there were thirty-four kings of this name, previous births of Ekāsaniya Thera (Sīvalī). Ap.i.150; Thag­a.i.139.

Subāhu 03. Năm trăm kappa trước đây có ba mươi tư vị vua mang tên này, là những tiền kiếp của Ekāsaniya Thera (Sīvalī). Ap.i.150; Thag­a.i.139.

04. Subāhu 04 draft

Subāhu 04. A tiger. See the Vaṇṇārohajātaka (Ja 361) and Tittirajātaka (Ja 438). He is identified with Moggallāna. Ja.iii.192, 540.

Subāhu 04. Một con cọp. Xem Vaṇṇārohajātaka (Ja 361) và Tittirajātaka (Ja 438). Nó được nhận diện là Moggallāna. Ja.iii.192, 540.

05. Subāhu 05 draft

Subāhu 05. A Pacceka Buddha. MN.iii.70; Ap­a.i.107.

Subāhu 05. Một vị Pacceka Buddha. MN.iii.70; Ap­a.i.107.