Sudatta draft

01. Sudatta 01 draft

Sudatta 01. One of the eight Brahmins who was called in to examine the signs at Siddhattha’s birth. Ja.i.56; Mil.236.

Sudatta 01. Một trong tám vị Bà-la-môn được gọi đến để kiểm tra các tướng tốt khi Siddhattha đản sinh. Ja.i.56; Mil.236.

02. Sudatta 02 draft

Sudatta 02. A Khattiya of Mekhala, father of Sumana Buddha. Bv.v.32; Ja.i.34.

Sudatta 02. Một Sát-đế-lỵ (Khattiya) của Mekhala, cha của Sumana Buddha. Bv.v.32; Ja.i.34.

03. Sudatta 03 draft

Sudatta 03. A Khattiya, father of Sumedha Buddha. Bv.xii.18; Ja.i.38; but Bv­a. (172) calls him Sudassana.

Sudatta 03. Một Sát-đế-lỵ (Khattiya), cha của Sumedha Buddha. Bv.xii.18; Ja.i.38; nhưng Bv­a. (172) gọi ông là Sudassana.

04. Sudatta 04 draft

Sudatta 04. One of the chief lay patrons of Sobhita Buddha. Bv.vii.23.

Sudatta 04. Một trong những nam thí chủ chính của Sobhita Buddha. Bv.vii.23.

05. Sudatta 05 draft

Sudatta 05. The personal name of Anāthapiṇḍika.

Sudatta 05. Tên riêng của Anāthapiṇḍika.

06. Sudatta 06 draft

Sudatta 06. A lay disciple of Nādikā who had become a Sakadāgāmī. DN.ii.92; SN.v.356f.

Sudatta 06. Một cư sĩ ở Nādikā, người đã trở thành một vị Nhất lai (Sakadāgāmī). DN.ii.92; SN.v.356f.

07. Sudatta 07 draft

Sudatta 07. A Devaputta who visited the Buddha at Jetavana and spoke two stanzas on the value of earnestness. SN.i.53.

Sudatta 07. Một thiên tử (Devaputta) đã đến thăm Đức Phật tại Jetavana và nói hai bài kệ về giá trị của sự không phóng dật. SN.i.53.

08. Sudatta 08 draft

Sudatta 08. One of the chief lay patrons of Metteyya Buddha. Anāg.vs.62.

Sudatta 08. Một trong những nam thí chủ chính của Metteyya Buddha. Anāg.vs.62.

09. Sudatta 09 draft

Sudatta 09. Father of Piyadassī Buddha. Bv.xiv.15; but see Sudinna (1).

Sudatta 09. Cha của Piyadassī Buddha. Bv.xiv.15; nhưng xem Sudinna (1).

10. Sudatta 10 draft

Sudatta 10. One of Sujāta Buddha’s chief lay patrons. Bv.xiii.30.

Sudatta 10. Một trong những nam thí chủ chính của Sujāta Buddha. Bv.xiii.30.

11. Sudatta 11 draft

Sudatta 11. Sudatta Thera (v.l. Sudanta Thera). He belonged to a rich family of Veḷukaṇṭaka. Some give his name as Vāsula. He was a close friend of Kumāputta, and, on hearing that the latter had left the world, he, too, visited the Buddha with a similar end in view. The Buddha preached to him, and he entered the Saṅgha and lived on a hill with Kumāputta, engaged in meditation. But they were disturbed by the comings and goings of numerous monks, and, owing to the disturbance, spurred on to greater endeavour, Sudatta put forth effort and became an Arahant.

Ninety-four kappas ago, in the time of Siddhattha Buddha, he was a householder, and going into the forest, he made walking sticks, which he gave to the monks (Thag.vs.37; Thag­a.i.101f).

He is evidently identical with Daṇḍadāyaka of the Apadāna, and is generally known as Kumāputtasahāya Thera. Ap.i.283.

Sudatta 11. Sudatta Thera (v.l. Sudanta Thera). Ngài xuất thân từ một gia đình giàu có ở Veḷukaṇṭaka. Một số tài liệu cho tên ngài là Vāsula. Ngài là một người bạn thân của Kumāputta, và khi nghe tin người bạn này đã xuất gia, ngài cũng đến viếng thăm Đức Phật với mục đích tương tự. Đức Phật đã thuyết pháp cho ngài, và ngài gia nhập Tăng đoàn rồi sống trên một ngọn đồi cùng với Kumāputta, chuyên tâm vào việc hành thiền. Nhưng họ bị quấy rầy bởi việc nhiều tỳ-kheo qua lại; chính sự quấy rầy ấy thúc đẩy Sudatta nỗ lực hơn, và ngài tinh tấn rồi trở thành một vị Arahant.

Chín mươi bốn kappa trước, trong thời của Siddhattha Buddha, ngài là một nam cư sĩ, và khi đi vào rừng, ngài đã làm những cây gậy chống để cúng dường cho các tỳ-kheo (Thag.vs.37; Thag­a.i.101f).

Ngài rõ ràng được đồng nhất với Daṇḍadāyaka trong Apadāna, và thường được biết đến với tên là Kumāputtasahāya Thera. Ap.i.283.

01. Sudattā 01 draft

Sudattā 01. Mother of Sumedha Buddha. Bv.xii.18; Ja.i.38.

Sudattā 01. Mẹ của Sumedha Buddha. Bv.xii.18; Ja.i.38.

02. Sudattā 02 draft

Sudattā 02. An Aggasāvikā of Tissa Buddha. Bv.xviii.22; Ja.i.40.

Sudattā 02. Một nữ Thanh văn thượng thủ (Aggasāvikā) của Tissa Buddha. Bv.xviii.22; Ja.i.40.