Aṅgīrasa draft
01. Aṅgīrasa 01 draft
Aṅgīrasa 01. (Aṅgīrasa). A name applied to the Buddha several times in the Piṭakas (e.g., Vin.i.25; DN.iii.196; SN.i.196; AN.iii.239; Thag.v.536; Ja.i.116). In the Commentaries three etymologies are given: Buddhaghosa says that “it means emitting rays of various hues from the body,” and that the word is therefore applicable to all Buddhas alike (DNa.iii.963). Dhammapāla adds that it signifies being possessed of attainments such as virtue, and also that according to some, Aṅgīrasa was a personal name given by the Buddha’s father in addition to Siddhattha (Thaga.i.503. It is worth noting that in ANa.i.381 Siddhattha is referred to as Aṅgīrasa Kumāra.)
It is, however, well-known that, according to Vedic tradition, the Gautamas belong to the Aṅgīrasa tribe (see Vedic Index: Gotama); the word, as applied to the Buddha, therefore, is probably a patronymic, in which case we have another example of a Kṣatriya tribe laying claim to a Brahmin gotra. See Thomas: Life and Legend of the Buddha, p.22-3.
Aṅgīrasa 01. (Aṅgīrasa). Một danh xưng được áp dụng cho Đức Phật nhiều lần trong các Piṭaka (ví dụ, Vin.i.25; DN.iii.196; SN.i.196; AN.iii.239; Thag.v.536; Ja.i.116). Trong các Chú giải có đưa ra ba từ nguyên: Buddhaghosa nói rằng “nó có nghĩa là phóng ra các tia sáng nhiều màu từ thân,” và vì thế từ này có thể áp dụng cho tất cả chư Phật như nhau (DNa.iii.963). Dhammapāla thêm rằng nó biểu thị việc có những thành tựu như giới đức, và cũng nói rằng theo một số người, Aṅgīrasa là một tên riêng do cha của Đức Phật đặt thêm bên cạnh Siddhattha (Thaga.i.503. Điều đáng lưu ý là trong ANa.i.381 Siddhattha được gọi là Aṅgīrasa Kumāra.)
Tuy nhiên, điều ai cũng biết là, theo truyền thống Vệ-đà, các Gotama thuộc bộ tộc Aṅgīrasa (xem Vedic Index: Gotama); do đó, khi áp dụng cho Đức Phật, từ này có lẽ là một danh xưng theo phụ hệ, trong trường hợp ấy chúng ta có thêm một ví dụ về việc một bộ tộc Kṣatriya nhận một gotra Bà-la-môn là của mình. Xem Thomas: Life and Legend of the Buddha, p.22-3.
02. Aṅgīrasa 02 draft
03. Aṅgīrasa 03 draft
Aṅgīrasa 03. One of the ten ancient seers who conducted great sacrifices and were versed in Vedic lore. The others being Aṭṭhaka, Vāmaka, Vāmadeva, Vessāmitta, Yamataggi, Bhāradvāja, Vāseṭṭha, Kassapa and Bhagu. The list occurs in several places, e.g. Vin.i.245; AN.iii.224; MN.ii.169, 200.
The same ten are also mentioned as being composers and reciters of the Vedas. DN.i.238.
Aṅgīrasa 03. Một trong mười vị tiên cổ đã tiến hành các đại tế lễ và thông thạo tri thức Vệ-đà. Những vị còn lại là Aṭṭhaka, Vāmaka, Vāmadeva, Vessāmitta, Yamataggi, Bhāradvāja, Vāseṭṭha, Kassapa và Bhagu. Danh sách này xuất hiện ở nhiều nơi, ví dụ Vin.i.245; AN.iii.224; MN.ii.169, 200.
Cũng chính mười vị ấy được nhắc đến như những người biên soạn và trì tụng các Veda. DN.i.238.
04. Aṅgīrasa 04 draft
Aṅgīrasa 04. A celebrated physician (Mil.272). Rhys Davids suggests that the connection of the name Aṅgīrasa with the physician is due to the charms against disease to be found in the Atharva Veda. Mil. trans. ii.109, n.3.
Aṅgīrasa 04. Một danh y nổi tiếng (Mil.272). Rhys Davids gợi ý rằng mối liên hệ của tên Aṅgīrasa với vị y sĩ là do các chú thuật chống bệnh tật tìm thấy trong Atharva Veda. Mil. trans. ii.109, n.3.
05. Aṅgīrasa 05 draft
Aṅgīrasa 05. A king, mentioned among the descendants of Mahā Sammata. Mhv.ii.4; and Dpv.iii.6.
Aṅgīrasa 05. Một vị vua, được nhắc đến trong số các hậu duệ của Mahā Sammata. Mhv.ii.4; và Dpv.iii.6.
06. Aṅgīrasa 06 draft
Aṅgīrasa 06. An ascetic. The name occurs in a list of eleven ascetics who, because of their holy lives, passed the Peta world and were born in Brahma’s heaven (Ja.vi.99; Ja.v.267). For the others see Akitti.
Aṅgīrasa 06. Một vị khổ hạnh. Tên này xuất hiện trong danh sách mười một vị khổ hạnh, những người nhờ đời sống thánh thiện đã vượt qua cõi Peta và sinh vào cõi trời Brahma (Ja.vi.99; Ja.v.267). Về những vị còn lại, xem Akitti.
07. Aṅgīrasa 07 draft
Aṅgīrasa 07. An ascetic, Aṅgīrasa Gotama, who was killed by the thousandarmed Ajjuna. The ascetic disturbed the animals when Ajjuna was waiting to hunt, and the king, in anger, shot at him with a poisoned arrow (Ja.v.135, 144 and 145; DNa.i.266). This Aṅgīrasa is probably to be identified with one of the foregoing.
Aṅgīrasa 07. Một vị khổ hạnh, Aṅgīrasa Gotama, bị Ajjuna nghìn tay giết chết. Vị khổ hạnh làm náo động các con vật khi Ajjuna đang chờ đi săn, và nhà vua trong cơn giận đã bắn ông bằng một mũi tên tẩm độc (Ja.v.135, 144 và 145; DNa.i.266). Aṅgīrasa này có lẽ nên được đồng nhất với một trong những vị đã nói ở trên.