Mahā Deva draft, redirect

01. Mahā Deva 01 draft

Mahā Deva 01. Mahā Deva Thera. The Chief Disciple of Padumuttara Buddha. AN­a.i.114; but Bv.xi.24 calls him Devala.

Mahā Deva 01. Mahā Deva Thera. Đệ tử tối thắng của Padumuttara Buddha. AN­a.i.114; nhưng Bv.xi.24 gọi ngài là Devala.

02. Mahā Deva 02 draft

Mahā Deva 02. Mahā Deva Thera. A disciple of Kakusandha Buddha, whom he accompanied to Ceylon, and who was left behind by the Buddha to look after the converts. Mhv.xv.89; Dpv.xv.38, 43; xvii.25; Vin-a.i.86.

Mahā Deva 02. Mahā Deva Thera. Một đệ tử của Kakusandha Buddha, người đã cùng ngài đến Tích Lan, và được Đức Phật để lại để chăm sóc cho những người mới quy y. Mhv.xv.89; Dpv.xv.38, 43; xvii.25; Vin-a.i.86.

03. Mahā Deva 03 draft

Mahā Deva 03. Mahā Deva Thera. He conferred the pabbajā ordination on Mahinda (Mhv.v.206; Dpv.vii.25). After the Third Council he went as apostle to Mahisamaṇḍala, where he preached the Devadūtasutta, converting forty thousand people and conferring ordination on forty thousand more. Mhv.xii.3, 29; Dpv.viii.5; Vin-a.i.66.

Mahā Deva 03. Mahā Deva Thera. Ngài đã truyền thọ giới pabbajā cho Mahinda (Mhv.v.206; Dpv.vii.25). Sau kỳ Kết tập thứ ba ngài đã đi đến Mahisamaṇḍala với tư cách là một nhà truyền giáo, nơi ngài đã thuyết giảng Devadūtasutta, giáo hóa được bốn mươi ngàn người và truyền thọ giới cho thêm bốn mươi ngàn người khác. Mhv.xii.3, 29; Dpv.viii.5; Vin-a.i.66.

04. Mahā Deva 04 draft

Mahā Deva 04. A minister of Asoka, whose counsel was followed by Asoka in the arrangements for the despatch of a branch of the Bodhi-tree to Ceylon. Mhv.xviii.20.

Mahā Deva 04. Một vị đại thần của Asoka, người đã đưa ra lời khuyên được Asoka nghe theo trong việc sắp xếp gửi một nhánh cây bodhi đến Tích Lan. Mhv.xviii.20.

05. Mahā Deva 05 draft

Mahā Deva 05. Mahā Deva Thera. He was from Pallavabhogga, and was present with four hundred and sixty thousand monks at the Foundation Ceremony of the Mahā Thūpa. Mhv.xxix.38.

Mahā Deva 05. Trưởng lão Mahā Deva. Vị này đến từ Pallavabhogga, và đã hiện diện cùng với bốn trăm sáu mươi nghìn tỳ-kheo tại Lễ Đặt Nền Móng của Mahā Thūpa. Mhv.xxix.38.

06. Mahā Deva 06 draft

Mahā Deva 06. Mahā Deva Thera. He was an incumbent of Bhaggari, and was among those who were the last to become Arahants after renouncing the world with the Bodhisatta in previous births. Ja.iv.490.

Mahā Deva 06. Trưởng lão Mahā Deva. Vị này là người trú trì tại Bhaggari, và nằm trong số những người cuối cùng trở thành Arahant sau khi từ bỏ thế gian cùng với Bodhisatta trong các kiếp trước. Ja.iv.490.

07. Mahā Deva 07 draft

Mahā Deva 07. Mahā Deva Thera. From Dāmahālaka. King Saṅghatissa heard him one day preach the merits of giving rice gruel, and thereupon instituted an abundant gift of rice gruel to the monks at the gates of Anurādhapura. Mhv.xxxvi.68.

Mahā Deva 07. Trưởng lão Mahā Deva. Đến từ Dāmahālaka. Vua Saṅghatissa vào một ngày nọ đã nghe vị này thuyết giảng về công đức của việc bố thí cháo gạo, và ngay sau đó đã thiết lập một cuộc bố thí dồi dào cháo gạo cho các tỳ-kheo tại các cổng của Anurādhapura. Mhv.xxxvi.68.

08. Mahā Deva 08 draft

Mahā Deva 08. A minister of Dappula II. He built the Dappulapabbata vihāra. Cv.l.80.

Mahā Deva 08. Một vị đại thần của Dappula II. Vị này đã xây dựng tu viện Dappulapabbata. Cv.l.80.

09. Mahā Deva 09 redirect

Mahā Deva 09. See Maliya Mahā Deva.

Chưa dịch.