Kāḷa draft, redirect

01. Kāḷa 01 draft

Kāḷa 01. Son of Anāthapiṇḍika. As he showed no signs of piety his father, feeling very distressed, made a solemn promise to give him a thousand if he kept the fast-day. Kāḷa won the money, and the next day he was promised a thousand if he would listen to the Buddha preaching and learn a single verse of the Dhamma. He listened to the Buddha’s sermon, but by the will of the Buddha he could not keep in mind a single verse until the sermon came to an end. He then became a Sotāpanna and accompanied the Buddha and the monks to his father’s house. There, when in the presence of them all Anāthapiṇḍika gave Kāḷa the money, he refused to accept it, and the Buddha explained what had happened. Dhp­a.iii.189ff.

Kāḷa 01. Con trai của Anāthapiṇḍika. Vì ông không có dấu hiệu mộ đạo nào nên cha ông, cảm thấy rất đau buồn, đã đưa ra một lời hứa long trọng rằng sẽ cho ông một ngàn nếu ông giữ ngày ăn chay. Kāḷa đã giành được số tiền đó, và ngày hôm sau ông lại được hứa cho một ngàn nếu ông chịu nghe Đức Phật thuyết pháp và học thuộc một câu kệ duy nhất của Dhamma. Ông đã nghe bài thuyết giảng của Đức Phật, nhưng theo ý nguyện của Đức Phật, ông không thể ghi nhớ được một câu kệ nào cho đến khi bài thuyết giảng kết thúc. Sau đó ông đã trở thành một Sotāpanna và tháp tùng Đức Phật cùng các tỳ-kheo đến nhà cha mình. Tại đó, khi trước sự chứng kiến của tất cả mọi người, Anāthapiṇḍika đã đưa cho Kāḷa số tiền, ông đã từ chối nhận nó, và Đức Phật đã giải thích chuyện gì đã xảy ra. Dhp­a.iii.189ff.

02. Kāḷa 02 draft

Kāḷa 02. An Elder. A certain woman ministered to him as though he were her son, but when she expressed her desire to see the Buddha, Kāḷa tried to dissuade her from doing so. One day she visited the Buddha without telling Kāḷa of her intention, and when he learnt where she had gone he hurried to the Buddha and tried to prevent him from preaching to her, in case she should stop caring for him. Dhp­a.iii.155f.

Kāḷa 02. Một vị Trưởng lão. Một người phụ nữ nọ đã phụng sự ông như thể ông là con trai của bà, nhưng khi bà bày tỏ mong muốn được đến gặp Đức Phật, Kāḷa đã cố gắng can ngăn bà làm như vậy. Một ngày nọ, bà đã đến thăm Đức Phật mà không nói cho Kāḷa biết về ý định của mình, và khi ông biết được bà đã đi đâu, ông đã vội vã đến chỗ Đức Phật và cố gắng ngăn cản Ngài thuyết pháp cho bà, đề phòng trường hợp bà sẽ không còn quan tâm đến ông nữa. Dhp­a.iii.155f.

03. Kāḷa 03 draft

Kāḷa 03. Minister of Pasenadi. He was grieved when the king spent his fortune in giving alms to the Buddha and his monks at the Asadisadāna; the Buddha, knowing his thoughts, spoke but a single stanza by way of thanks offering at the end of the dāna lest Kāḷa’s head should split in seven pieces in anger. When the king learnt, on inquiry, why the Buddha had so acted, he dismissed Kāḷa from his service. DN­a.ii.654f; Dhp­a.iii.186-8; also ii.89.

Kāḷa 03. Quan đại thần của Pasenadi. Ông rất đau buồn khi nhà vua tiêu tốn tài sản của mình để cúng dường cho Đức Phật và các tỳ-kheo của Ngài tại lễ Asadisadāna; Đức Phật, vì biết được suy nghĩ của ông, đã chỉ nói một câu kệ duy nhất như một lời tạ ơn vào cuối buổi dāna kẻo đầu của Kāḷa sẽ vỡ thành bảy mảnh trong cơn tức giận. Khi nhà vua, sau khi tìm hiểu, biết được lý do tại sao Đức Phật lại hành động như vậy, ông đã cách chức Kāḷa khỏi sự phục vụ của mình. DN­a.ii.654f; Dhp­a.iii.186-8; xem thêm ii.89.

04. Kāḷa 04 draft

Kāḷa 04. An Elder of Kosala. He joined the Saṅgha in his old age and lived in the forest with his friend Juṇha. Once the question arose between them as to which part of the month was cold, and being unable to decide the question, they sought the Buddha, who preached to them the Mālutajātaka (q.v.). (Ja.i.165)

Kāḷa 04. Một vị Trưởng lão của xứ Kosala. Ông đã gia nhập Tăng đoàn khi về già và sống trong rừng cùng với người bạn của mình là Juṇha. Có lần một câu hỏi đã nảy sinh giữa họ về việc phần nào của tháng là lạnh, và không thể quyết định được câu hỏi đó, họ đã tìm đến Đức Phật, Ngài đã thuyết giảng cho họ Mālutajātaka (q.v.). (Ja.i.165)

05. Kāḷa 05 draft

Kāḷa 05. The name given by his wife to the Ājīvaka Upaka (Thīg­a.i.223) because he was dark in complexion (Thīg­a.i.226).

Kāḷa 05. Cái tên được vợ ông đặt cho Ājīvaka Upaka (Thīg­a.i.223) vì nước da ngăm đen của ông (Thīg­a.i.226).

06. Kāḷa 06 draft

Kāḷa 06. King of the Nāgas; see Mahā Kāḷa.

Kāḷa 06. Vua của các Nāga; xem Mahā Kāḷa.

07. Kāḷa 07 draft

Kāḷa 07. A young stag, son of the Bodhisatta; a previous birth of Devadatta. The story is given in the Lakkhaṇajātaka. Ja.i.142f.

Kāḷa 07. Một con nai đực non, con trai của Bodhisatta; một kiếp trước của Devadatta. Câu chuyện được đưa ra trong Lakkhaṇajātaka. Ja.i.142f.

08. Kāḷa 08 redirect

Redirect target: Kāḷahatthi

Kāḷa 08. See Kāḷahatthi.

Chưa dịch.

09. Kāḷa 09 draft

Kāḷa 09. One of the Nirayas. Ja.vi.248.

Kāḷa 09. Một trong các địa ngục (Niraya). Ja.vi.248.

10. Kāḷa 10 draft

Kāḷa 10. A Pacceka Buddha, mentioned in a list of Pacceka Buddhas. MN.iii.70; Ap­a.i.107.

Kāḷa 10. Một vị Pacceka Buddha, được nhắc đến trong một danh sách các vị Pacceka Buddha. MN.iii.70; Ap­a.i.107.

11. Kāḷa 11 draft

Kāḷa 11. Brother of Pasenadi, king of Kosala. Divy.153.

Kāḷa 11. Anh/em trai của Pasenadi, vua xứ Kosala. Divy.153.

12. Kāḷa 12 redirect

Kāḷa 12. See also Cūḷa Kāḷa, Mahā Kāḷa and Kāḷudāyī.

Chưa dịch.