Sudhamma draft

01. Sudhamma 01 draft

Sudhamma 01. The city of birth of Sobhita Buddha. Bv.vii.16; Ja.i.35.

Sudhamma 01. Thành phố đản sinh của Sobhita Buddha. Bv.vii.16; Ja.i.35.

02. Sudhamma 02 draft

Sudhamma 02. A king, father of Sobhita Buddha. Bv.vii.16.

Sudhamma 02. Một vị vua, cha của Sobhita Buddha. Bv.vii.16.

03. Sudhamma 03 draft

Sudhamma 03. The park in which Sobhita Buddha was born and in which he preached his first sermon. Bv.vii.16.

Sudhamma 03. Công viên nơi Sobhita Buddha đản sinh và cũng là nơi ngài thuyết bài pháp đầu tiên của mình. Bv.vii.16.

04. Sudhamma 04 draft

Sudhamma 04. A park in Sudhammavatī City, where Sujāta Buddha held his first assembly of monks. Bv­a.169.

Sudhamma 04. Một công viên trong thành phố Sudhammavatī, nơi Sujāta Buddha tổ chức buổi hội chúng tỳ-kheo đầu tiên của mình. Bv­a.169.

05. Sudhamma 05 draft

Sudhamma 05. Sudhamma Thera. He lived in Macchikāsaṇḍa, in a monastery (the Ambāṭakārāma) provided by Citta. Citta used to invite Sudhamma to his house for meals. One day Sāriputta, at the head of several eminent monks, visited Macchikāsaṇḍa and stayed in the monastery. Citta heard Sāriputta preach (and became a Sakadāgāmī, says the Dhammapada Commentary), and, at the end of the sermon, invited him and the monks to his house the next day. He also invited Sudhamma, but because he had been invited after the others, Sudhamma refused to go. Early the next day he visited Citta’s house to see what offerings had been prepared, and after seeing them, remarked that one thing was missing: sesame cakes (tilasaṅgulikā). Then Citta rebuked him, comparing him to a crow, the offspring of a cock and a crow. Sudhamma left the house in anger, and going to Sāvatthī, reported the matter to the Buddha. The Buddha blamed Sudhamma and said that the Saṅgha should pass the paṭisārānīyakamma on him. Sudhamma, thereupon, went to Macchikāsaṇḍa to ask pardon of Citta, but Citta would not forgive him. The Buddha then gave him a companion, and together they went to Citta, and Sudhamma again asked pardon for his fault. Citta pardoned him and asked to be pardoned himself (Vin.i.15-20; cf. Dhp­a.ii.74ff). Later Sudhamma became an Arahant. AN­a.i.210.

Sudhamma 05. Sudhamma Thera. Ngài sống ở Macchikāsaṇḍa, trong một tu viện (Ambāṭakārāma) do Citta cúng dường. Citta thường mời Sudhamma đến nhà dùng bữa. Một ngày nọ, Sāriputta, dẫn đầu một số tỳ-kheo xuất chúng, đã đến thăm Macchikāsaṇḍa và ngụ tại tu viện này. Citta nghe Sāriputta thuyết pháp (và trở thành một bậc Nhất lai [Sakadāgāmī], theo Chú giải Dhammapada), và khi bài thuyết pháp kết thúc, ông đã mời Sāriputta cùng các tỳ-kheo đến nhà mình vào ngày hôm sau. Ông cũng mời Sudhamma, nhưng vì được mời sau những người khác, Sudhamma đã từ chối đi. Sáng sớm hôm sau ngài đến thăm nhà Citta để xem những lễ vật nào đã được chuẩn bị, và sau khi nhìn thấy chúng, ngài nhận xét rằng còn thiếu một thứ: bánh mè (tilasaṅgulikā). Khi đó Citta quở trách ngài, so sánh ngài với một con quạ, là con lai giữa con gà trống và con quạ. Sudhamma giận dữ rời khỏi nhà, và đi đến Sāvatthī, thuật lại sự việc với Đức Phật. Đức Phật khiển trách Sudhamma và nói rằng Tăng đoàn nên thi hành paṭisārānīyakamma đối với ngài. Sudhamma, sau đó, đã đi đến Macchikāsaṇḍa để xin Citta tha lỗi, nhưng Citta không chịu tha thứ cho ngài. Đức Phật bèn cử một người đồng hành đi cùng ngài, và họ cùng nhau đến gặp Citta, và Sudhamma lại một lần nữa xin tha thứ cho lỗi lầm của mình. Citta đã tha thứ cho ngài và cũng xin ngài tha lỗi cho mình (Vin.i.15-20; cf. Dhp­a.ii.74ff). Về sau Sudhamma trở thành một vị Arahant. AN­a.i.210.

01. Sudhammā 01 draft

Sudhammā 01. An Aggasāvikā of Atthadassī Buddha. Bv.xv.20; Ja.i.39.

Sudhammā 01. Một nữ Thanh văn thượng thủ (Aggasāvikā) của Atthadassī Buddha. Bv.xv.20; Ja.i.39.

02. Sudhammā 02 draft

Sudhammā 02. The queen consort of Reṇu, king of Uttarapañcāla. See the Somanassajātaka (Ja 505). She is identified with Mahā Māyā. Ja.i.453.

Sudhammā 02. Vương hậu của Reṇu, vị vua của Uttarapañcāla. Xem Somanassajātaka (Ja 505). Bà được đồng nhất với Mahā Māyā. Ja.i.453.

03. Sudhammā 03 draft

Sudhammā 03. One of the four wives of Magha. When Magha and his companions were building a rest-house for travellers, they did not wish women to have any share in the work. But Sudhammā bribed the carpenter, who made a pinnacle of seasoned wood for the building and laid it aside with the words: “Sudhammā nāma ayaṁ sālā, this hall is called Sudhammā.” When the time for the erection of the pinnacle came, he told Magha and the others that it was impossible to make a pinnacle then, as it must be of well-seasoned wood. A search was started for a seasoned pinnacle. Sudhammā agreed to give hers if she were allowed a share in the building. The men were at first unwilling, but in the end gave their consent.

After death, Sudhammā, was born in Tāvatiṁsa, and, because of her merit in the past, there came into being for her Sudhammā, the Moot Hall of the Devas, nine hundred leagues in extent (Dhp­a.i.269f., 274f.; Ja.i.201f). There the Devas hold their meetings on the eighth day of each month, or when the Dhamma is preached, and also all their important festivals and gatherings (see, e.g., DN.ii.268; MN.ii.79; SN.i.221; Ja.vi.97, 126; Thag.vs.1198). All Buddhas preach the Abhidhamma in the Sudhammā-hall. It is said (Thag­a.ii.185) that every Devaloka has a Sudhammāsabhā; this title is often used in comparisons to denote a fine hall.

Sudhammā 03. Một trong bốn người vợ của Magha. Khi Magha và những người bạn của ông đang xây dựng một nhà nghỉ cho những khách lữ hành, họ không muốn phụ nữ có bất kỳ phần đóng góp nào trong công việc đó. Nhưng Sudhammā đã hối lộ người thợ mộc, người này đã làm một cái chóp mái bằng loại gỗ đã được phơi sấy kỹ cho tòa nhà và đặt nó sang một bên với dòng chữ: “Sudhammā nāma ayaṁ sālā, hội trường này tên là Sudhammā.” Khi đến lúc dựng chóp mái, ông ta nói với Magha và những người khác rằng lúc bấy giờ không thể làm chóp mái được nữa, vì nó phải được làm bằng gỗ đã phơi sấy kỹ. Một cuộc tìm kiếm chóp mái bằng gỗ phơi sấy kỹ bắt đầu. Sudhammā đồng ý giao chóp mái của mình nếu bà được phép có một phần đóng góp trong tòa nhà. Những người đàn ông lúc đầu không bằng lòng, nhưng cuối cùng cũng đồng ý.

Sau khi chết, Sudhammā được tái sinh ở Tāvatiṁsa, và do phước báu của bà trong quá khứ, Sudhammā, Hội trường Nghị sự của chư thiên, rộng chín trăm do-tuần, đã xuất hiện dành cho bà (Dhp­a.i.269f., 274f.; Ja.i.201f). Tại đó chư thiên tổ chức các cuộc họp của họ vào ngày mồng tám mỗi tháng, hoặc khi Pháp (Dhamma) được thuyết giảng, và cũng là nơi diễn ra tất cả các lễ hội quan trọng và những cuộc tụ họp của họ (xem, ví dụ, DN.ii.268; MN.ii.79; SN.i.221; Ja.vi.97, 126; Thag.vs.1198). Tất cả chư Phật đều thuyết giảng Abhidhamma trong hội trường Sudhammā. Có nói rằng (Thag­a.ii.185) mỗi cõi trời (Devaloka) đều có một Sudhammāsabhā; danh hiệu này thường được sử dụng trong các phép so sánh để biểu thị một hội trường tuyệt đẹp.

04. Sudhammā 04 draft

Sudhammā 04. The sixth daughter of Kikī, king of Benares. She is identified sometimes with Mahā Māyā (e.g., Ja.vi.481) and sometimes with Dhammadinnā, e.g., Ap.ii.546, 548; Thīg­a.104, 114.

Sudhammā 04. Người con gái thứ sáu của Kikī, vua xứ Benares. Bà đôi khi được đồng nhất với Mahā Māyā (ví dụ, Ja.vi.481) và đôi khi với Dhammadinnā, ví dụ, Ap.ii.546, 548; Thīg­a.104, 114.

05. Sudhammā 05 draft

Sudhammā 05. Sudhammā Therī. An Arahant. She lived in the time of Kassapa Buddha. At the Buddha’s wish, she took a branch of the Bodhi-tree with her and planted it in the Mahā Sāgaruyyāna in Ceylon. Dpv.xvii.19f.; Mhv.xv.147f.

Sudhammā 05. Sudhammā Therī. Một vị Arahant. Bà sống trong thời của Kassapa Buddha. Theo ý nguyện của Đức Phật, bà đã mang theo một nhánh của cây bodhi và trồng nó tại Mahā Sāgaruyyāna ở Tích Lan. Dpv.xvii.19f.; Mhv.xv.147f.

06. Sudhammā 06 draft

Sudhammā 06. A class of Devas belonging to the Tāvatiṁsa Devanikāya. Vv-a.258.

Sudhammā 06. Một nhóm chư thiên thuộc Tāvatiṁsa Devanikāya. Vv-a.258.

07. Sudhammā 07 draft

Sudhammā 07. Mother of Sobhita Buddha. Bv.vii.16; Ja.i.35.

Sudhammā 07. Mẹ của Sobhita Buddha. Bv.vii.16; Ja.i.35.